Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

II/ SENTENCE TRANSFOMATIONS: Rewrite the sentences without changing their meanings, using the words provided or as

II/ SENTENCE TRANSFOMATIONS: Rewrite the sentences without changing their meanings, using the words provided or as directed.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

They are going to repair my laptop by Monday. (use Have something done structure)

=> I ______________________________________________________________________________

Đáp án đúng là: am going to have my laptop repaired by Monday

Câu hỏi:955498
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào từ gợi ý cho sẵn ở đầu câu và yêu cầu viết câu với cấu trúc nhờ vả dùng động từ “have”, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

They are going to repair my laptop by Monday.

(Họ sẽ sửa máy tính xách tay của tôi vào thứ Hai.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu theo cấu trúc nhờ vả dạng bị động với động từ “have” ở thì tương lai gầ: S + tobe + going to + have + đối tượng bị tác động + V3/ed + By + O.

Câu hoàn chỉnh: I am going to have my laptop repaired by Monday.

(Tôi sẽ nhờ họ sửa máy tính xách tay vào thứ Hai.)

Đáp án cần điền là: am going to have my laptop repaired by Monday

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The local people planted many more trees in the neighborhood last week. (Change into Passive voice)

=>Many __________________________________________________________________________

Đáp án đúng là: more trees were planted in the neighborhood by the local people last week

Câu hỏi:955499
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào từ gợi ý cho sẵn ở đầu câu và yêu cầu viết câu với cấu trúc bị động, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

The local people planted many more trees in the neighborhood last week.

(Tuần trước, người dân địa phương đã trồng thêm rất nhiều cây xanh trong khu phố.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/ were + V3/ed + nơi chốn + By + O + thời gian.

Câu hoàn chỉnh: Many more trees were planted in the neighborhood by the local people last week.

(Nhiều cây đã được trồng thêm trong khu phố bởi người dân địa phương tuần trước.)

Đáp án cần điền là: more trees were planted in the neighborhood by the local people last week

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Helen didn’t make a shopping list, and she forgot to buy some sugar. (use The conditional sentence)

=> If __________________________________________________________________________

Đáp án đúng là: Helen had made a shopping list, she wouldn’t have forgotten to buy some sugar

Câu hỏi:955500
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào từ gợi ý cho sẵn ở đầu câu và yêu cầu viết câu với cấu trúc If, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Helen didn’t make a shopping list, and she forgot to buy some sugar.

(Helen không lập danh sách mua sắm và cô ấy quên mua đường.)

Giải chi tiết

Để diễn tả một điều kiện trái với sự thật trong quá khứ, ta dùng cấu trúc câu điều kiện loại 3 với công thức: If S + had V3/ed, S + would + have V3/ed.

Câu hoàn chỉnh: If Helen had made a shopping list, she wouldn’t have forgotten to buy some sugar.

(Nếu Helen lập danh sách mua sắm, cô ấy đã không quên mua đường.)

Đáp án cần điền là: Helen had made a shopping list, she wouldn’t have forgotten to buy some sugar

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

She was wearing a necklace that belonged to her grandmother.

(Rewrite the sentence as Participle phrase to replace Relative clause )

=> She ________________________________________________________________________

Đáp án đúng là: was wearing a necklace belonging to her grandmother

Câu hỏi:955501
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào từ gợi ý cho sẵn ở đầu câu và yêu cầu viết câu với cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

She was wearing a necklace that belonged to her grandmother.

(Cô ấy đeo một chiếc vòng cổ thuộc về bà ngoại của mình.)

Giải chi tiết

Cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ theo đề:

S1 + V1 + O1 + that + V2 + O2.

=> S1 + V1 + V-ing (của V2) + O2.

Lưu ý: động từ V2 được rút gọn thành dạng V-ing khi nó mang nghĩa chủ động.

Câu hoàn chỉnh: She was wearing a necklace belonging to her grandmother.

(Cô ấy đeo một chiếc vòng cổ thuộc về bà ngoại của mình.)

Đáp án cần điền là: was wearing a necklace belonging to her grandmother

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

It's really important that you pay the bill today. (Rewrite the sentence, using ‘remember’)

=> You must ___________________________________________________________________

Đáp án đúng là: remember to pay the bill today

Câu hỏi:955502
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào từ gợi ý cho sẵn ở đầu câu và yêu cầu viết câu sử dụng “must” và động từ “remember”, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để viết thành một câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

It's really important that you pay the bill today.

(Việc thanh toán hóa đơn hôm nay rất quan trọng.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu với động từ khuyết thiếu “must” (phải): S + must + Vo (nguyên thể).

Theo sau động từ “remember” (nhớ) cần dùng động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể) diễn tả việc nhớ một nhiệm vụ phải làm.

Câu hoàn chỉnh: You must remember to pay the bill today.

(Bạn phải nhớ thanh toán hóa đơn hôm nay.)

Đáp án cần điền là: remember to pay the bill today

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com