Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

Survival: What Matters Most?

The main elements required for survival are food, fire, shelter and water. Their order of (1) will depend upon where you happen to be. In the desert, (2) is water; in polar regions shelter and fire will be the main concerns. Setting priorities is the first step toward survival. It takes a healthy person quite a long time (3) of starvation, for the body can use up its stored resources, but wind, rain, and cold can kill even in warm areas, and the poles' freezing waters kill in minutes.

Food seldom comes first. Even when it's hard to locate, other issues arise first. Shelter, (4) as the prime necessity in extremes of climate or temperatures, is essential in places such as the frozen polar regions or the baking deserts. The need for fire is closely linked. Water is something that most people in the modern world (5) it for granted. They rarely think about turning on a tap until a severe drought imposes water rationing. Yet the survivor at sea, or after a flood, though surrounded (6) water, may be desperate for drinkable water. In many regions, water is scarce unless it rains. Although other survival needs may exist, water is always essential.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:961731
Phương pháp giải

Xác định từ loại cần điền dựa vào cấu trúc ngữ pháp (sau giới từ "of" thường là một danh từ).

Their order of ______ will depend upon where you happen to be.

(Thứ tự _______ của chúng sẽ phụ thuộc vào nơi bạn đang ở.)

Giải chi tiết

A. importance (n): sự quan trọng, tầm quan trọng

B. importantly (adv): một cách quan trọng

C. important (adj): quan trọng

D. import (v/n): nhập khẩu, ý nghĩa

=> Phân tích: Cụm từ "order of importance" là một cụm cố định mang nghĩa là "thứ tự tầm quan trọng". Sau giới từ "of", chúng ta cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ hoàn chỉnh.

Câu hoàn chỉnh: Their order of importance will depend upon where you happen to be.

(Thứ tự tầm quan trọng của chúng sẽ phụ thuộc vào việc bạn tình cờ đang ở đâu.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:961732
Phương pháp giải

Xác định trật tự từ đúng trong cụm danh từ làm chủ ngữ.

In the desert, ______ is water; in polar regions shelter and fire will be the main concerns.

(Ở sa mạc, _______ là nước; ở các vùng cực, nơi trú ẩn và lửa sẽ là những mối quan tâm chính.)

Giải chi tiết

A. the survival main priority (sai trật tự bổ ngữ)

B. the main survival priority (đúng: mạo từ + tính từ chính + danh từ phụ + danh từ chính)

C. the priority main survival (sai trật tự)

D. the main priority survival (sai nghĩa)

=> Phân tích: Cụm danh từ cần có mạo từ "the" đứng đầu, tính từ "main" (chính) bổ nghĩa cho danh từ chính "priority" (sự ưu tiên), và "survival" đóng vai trò danh từ bổ trợ đặt ngay trước danh từ chính.

Câu hoàn chỉnh: In the desert, the main survival priority is water; in polar regions shelter and fire will be the main concerns.

(Ở sa mạc, ưu tiên sinh tồn chính là nước; ở các vùng cực, nơi trú ẩn và lửa sẽ là những mối quan tâm chính.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:961733
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc đi kèm với cụm từ "It takes (someone) time...".

It takes a healthy person quite a long time ______ of starvation...

(Một người khỏe mạnh mất một khoảng thời gian khá dài _______ vì chết đói...)

Giải chi tiết

A. die (v-nguyên thể)

B. to die (to + v-nguyên thể)

C. dying (v-ing)

D. died (v-ed)

=> Phân tích: Ta có cấu trúc: It takes + somebody + time + to-V (Ai đó mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì). Vì vậy, dạng đúng của động từ là "to die".

Câu hoàn chỉnh: It takes a healthy person quite a long time to die of starvation, for the body can use up its stored resources.

(Một người khỏe mạnh phải mất một thời gian khá dài mới chết vì đói, vì cơ thể có thể sử dụng hết các nguồn dự trữ sẵn có.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:961734
Phương pháp giải

Xác định cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động.

Shelter, ______ as the prime necessity in extremes of climate or temperatures, is essential...

(Nơi trú ẩn, _______ như là nhu cầu thiết yếu hàng đầu trong điều kiện khí hậu hoặc nhiệt độ khắc nghiệt, là rất cần thiết...)

Giải chi tiết

A. often regarded: thường được xem là => rút gọn mệnh đề quan hệ bị động

B. often regarding: thường xem là => rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động

C. which often regard: cái mà thường xem là => sai nghĩa/ngữ pháp

D. which often regarded => sai ngữ pháp vì thiếu động từ "be"

=> Phân tích: "Shelter" (nơi trú ẩn) được con người xem là/coi là nhu cầu thiết yếu (mang nghĩa bị động). Câu gốc là: "which is often regarded as...". Khi rút gọn, ta bỏ "which is" và giữ lại quá khứ phân từ "regarded".

Câu hoàn chỉnh: Shelter, often regarded as the prime necessity in extremes of climate or temperatures, is essential in places such as the frozen polar regions or the baking deserts.

(Nơi trú ẩn, thường được coi là nhu cầu thiết yếu hàng đầu trong điều kiện khí hậu hoặc nhiệt độ khắc nghiệt, là rất cần thiết ở những nơi như vùng cực băng giá hay sa mạc nóng bỏng.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:961735
Phương pháp giải

Tìm động từ đi kèm với cụm từ "it for granted" (coi điều gì là hiển nhiên).

Water is something that most people in the modern world ______ it for granted.

(Nước là thứ mà hầu hết mọi người trong thế giới hiện đại _______ là hiển nhiên.)

Giải chi tiết

A. do (làm)

B. make (chế tạo/làm cho)

C. have (có)

D. take (lấy/cầm)

=> Phân tích: Ta có thành ngữ cố định (idiom): take something for granted (coi thường/coi điều gì là hiển nhiên, không biết trân trọng).

Câu hoàn chỉnh: Water is something that most people in the modern world take it for granted.

(Nước là thứ mà hầu hết mọi người trong thế giới hiện đại coi đó là điều hiển nhiên.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:961736
Phương pháp giải

Xác định giới từ đi kèm với tính từ/quá khứ phân từ "surrounded" (bị bao quanh).

Yet the survivor at sea, or after a flood, though surrounded ______ water, may be desperate for drinkable water.

(Tuy nhiên, người sống sót trên biển, hoặc sau một trận lũ lụt, mặc dù bị bao quanh _______ nước, có thể khao khát có nước uống được.)

Giải chi tiết

A. in (trong)

B. on (trên)

C. by (bởi)

D. from (từ)

=> Phân tích: Cấu trúc bị động: be surrounded by something/somebody (bị bao quanh bởi cái gì/ai đó).

Câu hoàn chỉnh: Yet the survivor at sea, or after a flood, though surrounded by water, may be desperate for drinkable water.

(Tuy nhiên, người sống sót trên biển, hoặc sau trận lũ lụt, dù bị bao quanh bởi nước, vẫn có thể tuyệt vọng vì thiếu nước uống được.)

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

SURVIVAL: WHAT MATTERS MOST?

The main elements required for survival are food, fire, shelter and water. Their order of importance will depend upon where you happen to be. In the desert, the main survival priority is water; in polar regions shelter and fire will be the main concerns. Setting priorities is the first step toward survival. It takes a healthy person quite a long time to die of starvation, for the body can use up its stored resources, but wind, rain, and cold can kill even in warm areas, and the poles' freezing waters kill in minutes.

Food seldom comes first. Even when it's hard to locate, other issues arise first. Shelter, often regarded as the prime necessity in extremes of climate or temperatures, is essential in places such as the frozen polar regions or the baking deserts. The need for fire is closely linked. Water is something that most people in the modern world take it for granted. They rarely think about turning on a tap until a severe drought imposes water rationing. Yet the survivor at sea, or after a flood, though surrounded by water, may be desperate for drinkable water. In many regions, water is scarce unless it rains. Although other survival needs may exist, water is always essential.

Tạm dịch bài đọc:

SINH TỒN: ĐIỀU GÌ QUAN TRỌNG NHẤT?

Các yếu tố chính cần thiết cho sự sinh tồn là thức ăn, lửa, nơi trú ẩn và nước. Thứ tự tầm quan trọng của chúng sẽ phụ thuộc vào nơi bạn đang ở. Ở sa mạc, ưu tiên sinh tồn chính là nước; ở vùng cực, nơi trú ẩn và lửa sẽ là những mối quan tâm hàng đầu. Thiết lập thứ tự ưu tiên là bước đầu tiên để sinh tồn. Một người khỏe mạnh phải mất một thời gian khá dài mới chết vì đói, vì cơ thể có thể sử dụng hết các nguồn dự trữ sẵn có, nhưng gió, mưa và cái lạnh có thể giết chết bạn ngay cả ở những vùng ấm áp, và dòng nước đóng băng ở các cực có thể giết chết bạn chỉ trong vài phút.

Thức ăn hiếm khi là ưu tiên hàng đầu. Ngay cả khi khó tìm thấy thức ăn, các vấn đề khác vẫn nảy sinh trước. Nơi trú ẩn, thường được coi là nhu cầu thiết yếu hàng đầu trong điều kiện khí hậu hoặc nhiệt độ khắc nghiệt, là điều cốt yếu ở những nơi như vùng cực đóng băng hay sa mạc nóng bỏng. Nhu cầu về lửa cũng liên quan chặt chẽ với điều này. Nước là thứ mà hầu hết mọi người trong thế giới hiện đại coi là điều hiển nhiên. Họ hiếm khi nghĩ về việc mở vòi nước cho đến khi một trận hạn hán nghiêm trọng buộc phải tiết kiệm nước theo định mức. Tuy nhiên, người sống sót trên biển, hoặc sau một trận lũ lụt, dù xung quanh là nước nhưng vẫn có thể khao khát có được nước uống. Ở nhiều vùng, nước rất khan hiếm trừ khi trời mưa. Mặc dù các nhu cầu sinh tồn khác có thể tồn tại, nhưng nước luôn luôn là yếu tố thiết yếu.

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com