Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

a. These skills are often reflected in actions such as sharing, cooperating in teams, listening to others, following rules, and resolving conflicts in a peaceful and respectful manner.

b. Programs like Positive Action provide effective tools and lessons that help children manage disagreements constructively, encouraging them to communicate openly instead of causing harm to others.

c. Social skills play a crucial role in shaping communication and building healthy interpersonal relationships among individuals in different social settings.

d. Therefore, it is essential to introduce and develop social skills from an early age through guidance from both teachers and parents.

e. Research indicates that children who develop strong social and behavioral skills tend to participate actively in classroom activities, form friendships easily, and are less likely to engage in bullying behavior.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:965171
Phương pháp giải

- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.

- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp thep thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.

a. These skills are often reflected in actions such as sharing, cooperating in teams, listening to others, following rules, and resolving conflicts in a peaceful and respectful manner.

(Những kỹ năng này thường được phản ánh qua các hành động như chia sẻ, hợp tác làm việc nhóm, lắng nghe người khác, tuân thủ các quy tắc và giải quyết xung đột một cách hòa bình, tôn trọng.)

b. Programs like Positive Action provide effective tools and lessons that help children manage disagreements constructively, encouraging them to communicate openly instead of causing harm to others.

(Các chương trình như "Positive Action" cung cấp những công cụ và bài học hiệu quả giúp trẻ em quản lý các bất đồng một cách mang tính xây dựng, khuyến khích các em giao tiếp cởi mở thay vì gây tổn hại cho người khác.)

c. Social skills play a crucial role in shaping communication and building healthy interpersonal relationships among individuals in different social settings. => câu mang nghĩa khái quát thích hợp làm câu mở đầu đoạn; loại B.

(Các kỹ năng xã hội đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình giao tiếp và xây dựng các mối quan hệ liên cá nhân lành mạnh giữa các cá nhân trong những môi trường xã hội khác nhau.)

d. Therefore, it is essential to introduce and develop social skills from an early age through guidance from both teachers and parents.

(Do đó, việc giới thiệu và phát triển các kỹ năng xã hội từ sớm thông qua sự hướng dẫn của cả giáo viên và phụ huynh là điều vô cùng cần thiết.)

e. Research indicates that children who develop strong social and behavioral skills tend to participate actively in classroom activities, form friendships easily, and are less likely to engage in bullying behavior.

(Các nghiên cứu chỉ ra rằng trẻ em phát triển được các kỹ năng xã hội và hành vi vững chắc thường có xu hướng tham gia tích cực vào các hoạt động trên lớp, dễ dàng kết bạn và ít có khả năng tham gia vào hành vi bắt nạt.)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: c – e – a – b – d

[c] Social skills play a crucial role in shaping communication and building healthy interpersonal relationships among individuals in different social settings. [e] Research indicates that children who develop strong social and behavioral skills tend to participate actively in classroom activities, form friendships easily, and are less likely to engage in bullying behavior. [a] These skills are often reflected in actions such as sharing, cooperating in teams, listening to others, following rules, and resolving conflicts in a peaceful and respectful manner. [b] Programs like Positive Action provide effective tools and lessons that help children manage disagreements constructively, encouraging them to communicate openly instead of causing harm to others. [d] Therefore, it is essential to introduce and develop social skills from an early age through guidance from both teachers and parents.

Tạm dịch:

[c] Các kỹ năng xã hội đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình giao tiếp và xây dựng các mối quan hệ liên cá nhân lành mạnh giữa các cá nhân trong những môi trường xã hội khác nhau. [e] Các nghiên cứu chỉ ra rằng trẻ em phát triển được các kỹ năng xã hội và hành vi vững chắc thường có xu hướng tham gia tích cực vào các hoạt động trên lớp, dễ dàng kết bạn và ít có khả năng tham gia vào hành vi bắt nạt. [a] Những kỹ năng này thường được phản ánh qua các hành động như chia sẻ, hợp tác làm việc nhóm, lắng nghe người khác, tuân thủ các quy tắc và giải quyết xung đột một cách hòa bình, tôn trọng. [b] Các chương trình như "Positive Action" cung cấp những công cụ và bài học hiệu quả giúp trẻ em quản lý các bất đồng một cách mang tính xây dựng, khuyến khích các em giao tiếp cởi mở thay vì gây tổn hại cho người khác. [d] Do đó, việc giới thiệu và phát triển các kỹ năng xã hội từ sớm thông qua sự hướng dẫn của cả giáo viên và phụ huynh là điều vô cùng cần thiết.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

a. Anna: I know a pair of twins who look exactly alike but behave quite differently.

b. Mike: Really? In what ways are they different?

c. Anna: One loves sports and talks a lot, while the other prefers reading and is quite quiet.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:965172
Phương pháp giải

- Dựa vào quy tắc hội thoại cơ bản: các lượt lời giữa hai nhân vật phải xen kẽ nhau => loại A, B, C.

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: a – b – c

a. Anna: I know a pair of twins who look exactly alike but behave quite differently.

(Tôi biết một cặp song sinh trông giống hệt nhau nhưng tính cách lại rất khác biệt.)

b. Mike: Really? In what ways are they different?

(Thật sao? Họ khác nhau ở những điểm nào?)

c. Anna: One loves sports and talks a lot, while the other prefers reading and is quite quiet.

(Một người thích thể thao và nói nhiều, trong khi người kia thích đọc sách và khá trầm lặng.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Dear Max,

a. I look forward to hearing from you soon and learning more about your life in America, particularly your experiences at your new school.

b. We often find ourselves talking about you and reminiscing about your amusing moments, all of which remind us how unforgettable last summer truly was.

c. Although everyone here has been occupied with their own commitments lately, you remain in our thoughts, and we miss you a great deal.

d. You may understandably feel somewhat anxious about your new classes, teachers, and friendships, but remember that we are always thinking of you and wishing you well.

e. I was delighted to receive your email and have missed you greatly; how have you been recently?

Yours sincerely,

Linda

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:965173
Phương pháp giải

- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.

- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp thep thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.

Dear Max,

(Gửi Max,)

a. I look forward to hearing from you soon and learning more about your life in America, particularly your experiences at your new school.

(Mình rất mong sớm nhận được tin từ bạn và tìm hiểu thêm về cuộc sống của bạn ở Mỹ, đặc biệt là những trải nghiệm tại ngôi trường mới của bạn.)

b. We often find ourselves talking about you and reminiscing about your amusing moments, all of which remind us how unforgettable last summer truly was.

(Chúng mình thường xuyên nhắc về bạn và cùng nhau hồi tưởng lại những khoảnh khắc vui vẻ của bạn, tất cả những điều đó khiến chúng mình nhớ rằng mùa hè vừa qua thực sự khó quên đến nhường nào.)

c. Although everyone here has been occupied with their own commitments lately, you remain in our thoughts, and we miss you a great deal.

(Mặc dù dạo gần đây ai ở đây cũng đều bận rộn với công việc riêng, nhưng bạn vẫn luôn ở trong tâm trí chúng mình, và chúng mình nhớ bạn rất nhiều.)

d. You may understandably feel somewhat anxious about your new classes, teachers, and friendships, but remember that we are always thinking of you and wishing you well.

(Có thể bạn đang cảm thấy hơi lo lắng về lớp học, thầy cô và những tình bạn mới, nhưng hãy nhớ rằng chúng mình vẫn luôn nghĩ về bạn và chúc bạn mọi điều tốt đẹp nhất.)

e. I was delighted to receive your email and have missed you greatly; how have you been recently? => chào hỏi đầu thư, thích hợp làm câu mở đầu; loại C, D.

(Mình rất vui khi nhận được email của bạn và mình nhớ bạn nhiều lắm; dạo này bạn thế nào rồi?)

Yours sincerely,

(Trân trọng,)

Linda

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: e – b – c – d – a

Dear Max,

[e] I was delighted to receive your email and have missed you greatly; how have you been recently? [b] We often find ourselves talking about you and reminiscing about your amusing moments, all of which remind us how unforgettable last summer truly was. [c] Although everyone here has been occupied with their own commitments lately, you remain in our thoughts, and we miss you a great deal. [d] You may understandably feel somewhat anxious about your new classes, teachers, and friendships, but remember that we are always thinking of you and wishing you well. [a] I look forward to hearing from you soon and learning more about your life in America, particularly your experiences at your new school.

Yours sincerely,

Linda

Tạm dịch:

Gửi Max,

[e] Mình rất vui khi nhận được email của bạn và mình nhớ bạn nhiều lắm; dạo này bạn thế nào rồi? [b] Chúng mình thường xuyên nhắc về bạn và cùng nhau hồi tưởng lại những khoảnh khắc vui vẻ của bạn, tất cả những điều đó khiến chúng mình nhớ rằng mùa hè vừa qua thực sự khó quên đến nhường nào. [c] Mặc dù dạo gần đây ai ở đây cũng đều bận rộn với công việc riêng, nhưng bạn vẫn luôn ở trong tâm trí chúng mình, và chúng mình nhớ bạn rất nhiều. [d] Có thể bạn đang cảm thấy hơi lo lắng về lớp học, thầy cô và những tình bạn mới, nhưng hãy nhớ rằng chúng mình vẫn luôn nghĩ về bạn và chúc bạn mọi điều tốt đẹp nhất. [a] Mình rất mong sớm nhận được tin từ bạn và tìm hiểu thêm về cuộc sống của bạn ở Mỹ, đặc biệt là những trải nghiệm tại ngôi trường mới của bạn.

Trân trọng,

Linda

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

a. This meaningful experience helped me truly appreciate the importance of respecting and valuing local traditions in different cultures around the world.

b. At first, I felt a bit confused and uncertain because I didn’t fully understand the deeper meaning and cultural significance behind the ritual.

c. During my memorable trip to Japan, I had the valuable chance to participate in a traditional tea ceremony for the first time.

d. The host carefully and patiently showed me how to sit in the correct position, hold the cup properly, and drink the tea in the traditional way.

e. Gradually, over time, I began to understand and appreciate the beauty, harmony, and calmness of the ceremony.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:965174
Phương pháp giải

- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.

- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp thep thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.

a. This meaningful experience helped me truly appreciate the importance of respecting and valuing local traditions in different cultures around the world.

(Trải nghiệm đầy ý nghĩa này đã giúp mình thực sự cảm nhận được tầm quan trọng của việc tôn trọng và trân quý những truyền thống địa phương ở các nền văn hóa khác nhau trên thế giới.)

b. At first, I felt a bit confused and uncertain because I didn’t fully understand the deeper meaning and cultural significance behind the ritual. => không thể là câu mở đoạn vì thiếu câu chủ đề; loại B, D.

(Ban đầu, mình cảm thấy hơi bối rối và không chắc chắn vì chưa hiểu hết ý nghĩa sâu xa cũng như tầm quan trọng văn hóa đằng sau nghi thức này.)

c. During my memorable trip to Japan, I had the valuable chance to participate in a traditional tea ceremony for the first time. => câu mang nghĩa khái quát thích hợp làm câu mở đầu đoạn

(Trong chuyến đi đáng nhớ tới Nhật Bản của mình, mình đã có cơ hội quý giá được tham gia một buổi trà đạo truyền thống lần đầu tiên.)

d. The host carefully and patiently showed me how to sit in the correct position, hold the cup properly, and drink the tea in the traditional way.

(Người chủ trì đã cẩn thận và kiên nhẫn chỉ cho mình cách ngồi đúng tư thế, cầm tách trà sao cho chuẩn và thưởng trà theo cách truyền thống.)

e. Gradually, over time, I began to understand and appreciate the beauty, harmony, and calmness of the ceremony.

(Dần dần, theo thời gian, mình bắt đầu hiểu và trân trọng vẻ đẹp, sự hòa hợp cùng nét tĩnh lặng của buổi trà đạo.)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: c – b – d – e – a

[c] During my memorable trip to Japan, I had the valuable chance to participate in a traditional tea ceremony for the first time. [b] At first, I felt a bit confused and uncertain because I didn’t fully understand the deeper meaning and cultural significance behind the ritual. [d] The host carefully and patiently showed me how to sit in the correct position, hold the cup properly, and drink the tea in the traditional way. [e] Gradually, over time, I began to understand and appreciate the beauty, harmony, and calmness of the ceremony. [a] This meaningful experience helped me truly appreciate the importance of respecting and valuing local traditions in different cultures around the world.

Tạm dịch:

[c] Trong chuyến đi đáng nhớ tới Nhật Bản của mình, mình đã có cơ hội quý giá được tham gia một buổi trà đạo truyền thống lần đầu tiên. [b] Ban đầu, mình cảm thấy hơi bối rối và không chắc chắn vì chưa hiểu hết ý nghĩa sâu xa cũng như tầm quan trọng văn hóa đằng sau nghi thức này. [d] Người chủ trì đã cẩn thận và kiên nhẫn chỉ cho mình cách ngồi đúng tư thế, cầm tách trà sao cho chuẩn và thưởng trà theo cách truyền thống. [e] Dần dần, theo thời gian, mình bắt đầu hiểu và trân trọng vẻ đẹp, sự hòa hợp cùng nét tĩnh lặng của buổi trà đạo. [a] Trải nghiệm đầy ý nghĩa này đã giúp mình thực sự cảm nhận được tầm quan trọng của việc tôn trọng và trân quý những truyền thống địa phương ở các nền văn hóa khác nhau trên thế giới.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

a. Emma: That sounds like a lot of choices. How do students decide which one is right for them?

b. John: In California, students have several options, including community colleges, state universities, and the University of California system.

c. Emma: I see. So it really depends on their goals and what they expect from their education.

d. John: Well, each system is quite different, so students choose based on their needs and future plans.

e. John: Private schools are also an option, and it’s important to consider all possibilities carefully.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:965175
Phương pháp giải

- Dựa vào quy tắc hội thoại cơ bản: các lượt lời giữa hai nhân vật phải xen kẽ nhau => loại B, D.

- Dịch nghĩa các lượt lời để xác định trật tự đúng của hội thoại.

a. Emma: That sounds like a lot of choices. How do students decide which one is right for them?

(Nghe có vẻ nhiều lựa chọn quá. Sinh viên quyết định lựa chọn nào phù hợp với mình như thế nào?)

b. John: In California, students have several options, including community colleges, state universities, and the University of California system.

(Ở California, sinh viên có nhiều lựa chọn, bao gồm các trường cao đẳng cộng đồng, các trường đại học công lập và hệ thống Đại học California.)

c. Emma: I see. So it really depends on their goals and what they expect from their education.

(Tôi hiểu rồi. Vậy nên nó thực sự phụ thuộc vào mục tiêu và kỳ vọng của họ đối với nền giáo dục.)

d. John: Well, each system is quite different, so students choose based on their needs and future plans.

(Mỗi hệ thống đều khá khác nhau, vì vậy sinh viên lựa chọn dựa trên nhu cầu và kế hoạch tương lai của mình.)

e. John: Private schools are also an option, and it’s important to consider all possibilities carefully.

(Trường tư thục cũng là một lựa chọn, và điều quan trọng là phải xem xét cẩn thận tất cả các khả năng.)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: b – a – d – c – e

b. John: In California, students have several options, including community colleges, state universities, and the University of California system.

(Ở California, sinh viên có nhiều lựa chọn, bao gồm các trường cao đẳng cộng đồng, các trường đại học công lập và hệ thống Đại học California.)

a. Emma: That sounds like a lot of choices. How do students decide which one is right for them?

(Nghe có vẻ nhiều lựa chọn quá. Sinh viên quyết định lựa chọn nào phù hợp với mình như thế nào?)

d. John: Well, each system is quite different, so students choose based on their needs and future plans.

(Mỗi hệ thống đều khá khác nhau, vì vậy sinh viên lựa chọn dựa trên nhu cầu và kế hoạch tương lai của mình.)

c. Emma: I see. So it really depends on their goals and what they expect from their education.

(Tôi hiểu rồi. Vậy nên nó thực sự phụ thuộc vào mục tiêu và kỳ vọng của họ đối với nền giáo dục.)

e. John: Private schools are also an option, and it’s important to consider all possibilities carefully.

(Trường tư thục cũng là một lựa chọn, và điều quan trọng là phải xem xét cẩn thận tất cả các khả năng.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com