Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

1. Giải hệ phương trình và phương trình sau: a) \(\left\{ \begin{align}  & 2x-y=5 \\  & x+y=4 \\

Câu hỏi số 257561:
Nhận biết

1. Giải hệ phương trình và phương trình sau:

a) \(\left\{ \begin{align}  & 2x-y=5 \\  & x+y=4 \\ \end{align} \right.\)                               b) \(16{{x}^{4}}-8{{x}^{2}}+1=0\)

2. Rút gọn biểu thức: \(A=\frac{\sqrt{{{\left( \sqrt{5}-1 \right)}^{2}}}}{4}+\frac{1}{\sqrt{5}-1}\)

3 . Cho phương trình \({{x}^{2}}-mx+m-1=0\) (có ẩn số x).

a) Chứng minh phương trình đã cho luôn có hai nghiệm \({{x}_{1}},\,\,{{x}_{2}}\) với mọi m.

b) Cho biểu thức \(B=\frac{2{{x}_{1}}{{x}_{2}}+3}{x_{1}^{2}+x_{2}^{2}+2\left( 1+{{x}_{1}}{{x}_{2}} \right)}\). Tìm giá trị của m để B = 1.

Đáp án đúng là: B

Quảng cáo

Câu hỏi:257561
Phương pháp giải

1. a) Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.

b) Giải phương trình trùng phương bằng phương pháp đặt \({{x}^{2}}=t\,\,\left( t\ge 0 \right)\).

2. Sử dụng hằng đẳng thức \(\sqrt{{{A}^{2}}}=\left| A \right|\) và trục căn thức ở mẫu.

3. a) Chứng minh \(\Delta \ge 0\,\,\forall m\).

b) Sử dụng định lí Vi-et: \(\left\{ \begin{align}  & {{x}_{1}}+{{x}_{2}}=-\frac{b}{a} \\  & {{x}_{1}}{{x}_{2}}=\frac{c}{a} \\ \end{align} \right.\)

Giải chi tiết

1.  a) 

\(\left\{ \begin{array}{l}
2x - y = 5\\
x + y = 4
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
3x = 9\\
y = 4 - x
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x = 3\\
y = 1
\end{array} \right.\)

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( x;y \right)=\left( 3;1 \right)\).

b) \(16{{x}^{4}}-8{{x}^{2}}+1=0\)

Đặt \(t={{x}^{2}}\,\,\left( t\ge 0 \right),\) khi đó phương trình trở thành \(16{{t}^{2}}-8t+1=0\Leftrightarrow {{\left( 4t-1 \right)}^{2}}=0\Leftrightarrow 4t-1=0\Leftrightarrow t=\frac{1}{4}\,\,\left( tm \right)\)

\(t=\frac{1}{4}\Leftrightarrow {{x}^{2}}=\frac{1}{4}\Leftrightarrow x=\pm \frac{1}{2}\)

Vậy tập nghiệm của phương trình \(S=\left\{ \pm \frac{1}{2} \right\}\).

\(\begin{align}  & 2)\ \ A=\frac{\sqrt{{{\left( \sqrt{5}-1 \right)}^{2}}}}{4}+\frac{1}{\sqrt{5}-1}=\frac{\left| \sqrt{5}-1 \right|}{4}+\frac{\left( \sqrt{5}+1 \right)}{\left( \sqrt{5}-1 \right)\left( \sqrt{5}+1 \right)} \\  & \ \ \ =\frac{\sqrt{5}-1}{4}+\frac{\sqrt{5}+1}{{{\left( \sqrt{5} \right)}^{2}}-{{1}^{2}}}\,\,\left( Do\,\,\sqrt{5}-1>0 \right) \\  & \ \ \ =\frac{\sqrt{5}-1}{4}+\frac{\sqrt{5}+1}{4}=\frac{\sqrt{5}-1+\sqrt{5}+1}{4} \\  & \ \ \ =\frac{2\sqrt{5}}{4}=\frac{\sqrt{5}}{2}. \\ \end{align}\)

3.  a) Ta có: \(\Delta ={{m}^{2}}-4\left( m-1 \right)={{m}^{2}}-4m+4={{\left( m-2 \right)}^{2}}\ge 0\,\,\forall m\Rightarrow \) Phương trình luôn có hai nghiệm \({{x}_{1}},{{x}_{2}}\) với mọi m.

b) Khi đó theo định lí Vi-et ta có: \(\left\{ \begin{align}  & {{x}_{1}}+{{x}_{2}}=m \\  & {{x}_{1}}{{x}_{2}}=m-1 \\ \end{align} \right.\)

\(\begin{align}  & B=\frac{2{{x}_{1}}{{x}_{2}}+3}{x_{1}^{2}+x_{2}^{2}+2\left( 1+{{x}_{1}}{{x}_{2}} \right)}=\frac{2{{x}_{1}}{{x}_{2}}+3}{{{\left( {{x}_{1}}+{{x}_{2}} \right)}^{2}}-2{{x}_{1}}{{x}_{2}}+2+2{{x}_{1}}{{x}_{2}}}=\frac{2{{x}_{1}}{{x}_{2}}+3}{{{\left( {{x}_{1}}+{{x}_{2}} \right)}^{2}}+2} \\  & \ \ \ =\frac{2\left( m-1 \right)+3}{{{m}^{2}}+2}=\frac{2m+1}{{{m}^{2}}+2}. \\  & \Rightarrow B=1\Leftrightarrow \frac{2m+1}{{{m}^{2}}+2}=1 \\  & \Leftrightarrow 2m+1={{m}^{2}}+2\Leftrightarrow {{m}^{2}}-2m+1=0 \\  & \Leftrightarrow {{\left( m-1 \right)}^{2}}=0\Leftrightarrow m=1. \\ \end{align}\)

Vậy \(B=1\Leftrightarrow m=1\)

 

Đáp án cần chọn là: B

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com