`

Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

VI. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following sentences.

VI. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following sentences.

Câu 1: The people are getting wet. They are waiting for the bus in the rain.

A. The people are getting wet who they are waiting for the bus in the rain.

B. The people who are waiting for the bus in the rain are getting wet.

C. The people are getting wet who are waiting for the bus in the rain.

D. The people who they are waiting for the bus in the rain are getting wet.

Câu hỏi : 352178

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Hai câu đều đề cập đến cùng 1 đối tượng là “the people” và “they”

    Ta dùng đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò làm chủ ngữ

    Công thức: S + who (S1) + V1 + V + O.

    Tạm dịch: Những người đó đang bị ướt. Họ đang đợi xe buýt dưới mưa.

    = Những người đang đợi xe buýt dưới mưa thì bị ướt.

    A. Những người đang bị ướt người mà họ đang chờ xe buýt dưới mưa. => sai nghĩa

    B. Những người đang đợi xe buýt dưới mưa thì bị ướt.

    C. Những người đang bị ướt người mà đang chờ xe buýt dưới mưa. => sai công thức

    D. Những người mà họ đang chờ xe buýt dưới mưa thì bị ướt. => sai nghĩa

    Chọn B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 2: The match is canceled because it rains heavily.

A. If it doesn’t rain heavily, the match would not be cancelled.

B. If it doesn’t rain heavily, the match will not be cancelled.

C. If it didn’t rain heavily, the match will not be cancelled.

D. If it didn’t rain heavily, the match would not be cancelled.

Câu hỏi : 352179

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    - Cách dùng: Diễn tả 1 điều kiện trái với hiện tại, dẫn đến 1 kết quả trái với hiện tại

    - Công thức: If + S + V-ed/ V2, S + would (not) + V-inf (nguyên thể)

    Tạm dịch: Trận đấu bị hủy bởi vì trời mưa to.

    = Nếu trời không mưa to thì trận đấu sẽ không bị hủy.

    Các đáp án A, B và C đều sai công thức câu điều kiện loại 2

    Chọn D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 3: “Would you mind if I turned on the fan?” Bill asked Sarah.

A. Bill refused to turn on the fan.

B. Bill wanted to turn on the fan.

C. Bill asked Sarah to turn on the fan.

D. Bill got Sarah to turn on the fan.

Câu hỏi : 352180

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu trần thuật

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    “Cậu có phiền nếu tớ bật quạt không?” Bill hỏi Sarah.

    A. Bill từ chối bật quạt lên. (S + refuse + to V) => sai ngữ nghĩa

    B. Bill muốn bật quạt lên. (S + want + to V)

    C. Bill yêu cầu Sarah bật quạt lên. (S + ask + O + to V) => sai ngữ nghĩa

    D. Bill bảo Sarah bật quạt lên. (S + get + O + to V) => sai ngữ nghĩa

    Tạm dịch: “Cậu có phiền nếu tớ bật quạt không?” Bill hỏi Sarah.

    = Bill muốn bật quạt lên.

    Chọn B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 4: The police found two children in the forest.

A. Two children are found in the forest by the police.

B. Two children have been found in the forest by the police.

C. Two children were found in the forest by the police.

D. Two children will be found in the forest by the police.

Câu hỏi : 352181

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu bị động

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Câu bị động ở quá khứ đơn: S + was/ were + V_ed / P2 + by + O.

    Tạm dịch: Cảnh sát đã tìm thấy hai đứa trẻ trong rừng.

    = Hai đứa trẻ được tìm thấy trong rừng bởi cảnh sát.

    Các đáp án A, B, D đều sai công thức câu bị động thì quá khứ đơn

    Chọn C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 5: My husband last used his computer three days ago.

A. My husband hasn’t used his computer for three days ago.

B. My husband hasn’t used his computer in three days.

C. My husband hasn’t used his computer three days ago.

D. My husband hasn’t used his computer for three days.

Câu hỏi : 352182

Phương pháp giải:

Kiến thức: Thì quá khứ đơn, thì hiện tại hoàn thành

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    S + last + V-ed/ cột 2 + O + khoảng thời gian + ago

    = S + have/ has + (not) + P2 + O + for + khoảng thời gian.

    Tạm dịch: Chồng tôi đã sử dụng máy tính của anh ấy lần cuối cùng ba ngày trước đây.

    = Chồng tôi đã không sử dụng máy tính của ấy ba ngày nay rồi.

    Chọn D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Hỗ trợ - HƯớng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com