Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each of the pair of sentences in the following questions from 49 to 50.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each of the pair of sentences in the following questions from 49 to 50.

Câu 1: The basketball team knew they lost the match. They soon started to blame each other.

A. Not only did the basketball team lose the match but they blamed each other as well.

B. Hardly had the basketball team known they lost the match when they started to blame each other.

C. No sooner had the basketball team started to blame each other than they knew they lost the match.

D. As soon as they blamed each other, the basketball team knew they lost the match.

Câu hỏi : 382990

Phương pháp giải:

Kiến thức: Đảo ngữ

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Đảo ngữ với “Hardly … when”: Hardly had + S + Ved/ V3 + when S + Ved: vừa mới … thì

    Tạm dịch: Đội bóng rổ biết họ thua trận đấu. Ngay sau đó họ bắt đầu đổ lỗi cho nhau.

    = Đội bóng rổ vừa mới biết rằng họ thua trận đấu thì họ bắt đầu đổ lỗi cho nhau.

    A. Đội bóng rổ không chỉ thua trận mà họ còn đổ lỗi cho nhau. => sai về nghĩa

    C. Ngay sau khi đội bóng rổ bắt đầu đổ lỗi cho nhau thì họ biết mình thua trận. => sai về nghĩa

    D. Ngay khi họ đổ lỗi cho nhau, đội bóng rổ biết rằng họ thua trận đấu. => sai về nghĩa

    Chọn B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 2: I invited Rachel to my party, but she couldn’t come. She had arranged to do something else.

A. Without having arranged to do something else, Rachel would have come to my party as invited.

B. If it hadn’t been for her arrangement for something else, Rachel would come to my party as invited.

C. Rachel would have come to my party, unless she hadn’t arranged to so something else.

D. If Rachel hadn’t arranged to do something else, she would come to my party as invited.

Câu hỏi : 382991

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    - Cách dùng: Diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra ở quá khứ

    Công thức chung: If + S + had (not) + Ved/ V3, S + would/ could (not) + have + Ved/ V3.

    - Trong câu điều kiện loại 3, có thể sử dụng “but for” và “without” “had it not been for” thay cho “if”

    Công thức chung: But for/ Without/ Had it not been for + N/Ving, S + would/ could (not) + have + Ved/ V3.

    Tạm dịch: Tôi đã mời Rachel đến bữa tiệc của tôi, nhưng cô ấy không thể đến. Cô đã sắp xếp để làm việc khác.

    = Nếu sắp xếp để làm việc khác, Rachel sẽ đến bữa tiệc của tôi như được mời rồi.

    B. Sai công thức. “would come” => “would have come”

    C. Sai công thức. Mệnh đề sau “unless” (nếu … không) không để dạng phủ định

    D. Sai công thức. “would come” => “would have come”

    Chọn A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Hỗ trợ - HƯớng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com