Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Giải phương trình \(\left( {{x^2} + 4{x^2} - 5} \right)\left( {\dfrac{{x - 3 + \sqrt {3 + x} }}{{\sqrt x  - 1}}}

Câu hỏi số 420109:
Vận dụng

Giải phương trình \(\left( {{x^2} + 4{x^2} - 5} \right)\left( {\dfrac{{x - 3 + \sqrt {3 + x} }}{{\sqrt x  - 1}}} \right) = 0\).

Đáp án đúng là: D

Quảng cáo

Câu hỏi:420109
Phương pháp giải

Giải phương trình tích \(A.B = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A = 0\\B = 0\end{array} \right.\).

Giải phương trình bậc bốn trùng phương, đặt \(t = {x^2}\), đưa phương trình về dạng phương trình bậc hai và giải.

Giải phương trình chứa căn dạng \(\sqrt A  = B \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}B \ge 0\\A = {B^2}\end{array} \right.\).

Giải chi tiết

ĐKXĐ: \(\left\{ \begin{array}{l}3 + x \ge 0\\x \ge 0\\\sqrt x  - 1 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 3\\x \ge 0\\x \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\x \ne 1\end{array} \right.\).

Ta có: \(\left( {{x^4} + 4{x^2} - 5} \right)\left( {\dfrac{{x - 3 + \sqrt {3 + x} }}{{\sqrt x  - 1}}} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^4} + 4{x^2} - 5 = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x - 3 + \sqrt {3 + x}  = 0\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Xét phương trình (1): \({x^4} + 4{x^2} - 5 = 0\).

Đặt \(t = {x^2}\,\,\left( {t \ge 0} \right)\), phương trình (1) trở thành

\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,{t^2} + 4t - 5 = 0\\ \Leftrightarrow {t^2} - t + 5t - 5 = 0\\ \Leftrightarrow t\left( {t - 1} \right) + 5\left( {t - 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {t - 1} \right)\left( {t + 5} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t - 1 = 0\\t + 5 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1\,\,\,\,\,\,\,\left( {tm} \right)\\t =  - 5\,\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

Với \(t = 1 \Rightarrow {x^2} = 1 \Leftrightarrow x =  \pm 1\,\,\,\left( {ktm} \right)\).

Xét phương trình (2): \(x - 3 + \sqrt {3 + x}  = 0 \Leftrightarrow \sqrt {3 + x}  = 3 - x\) với \(x \ge 0,\,\,x \ne 1\).

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 - x \ge 0\\3 + x = {\left( {3 - x} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 3\\3 + x = {x^2} - 6x + 9\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 3\\{x^2} - 7x + 6 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 3\\{x^2} - x - 6x + 6 = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 3\\x\left( {x - 1} \right) - 6\left( {x - 1} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 3\\\left( {x - 1} \right)\left( {x - 6} \right) = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 3\\\left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\x - 6 = 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 3\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\,\,\,\left( {tm} \right)\\x = 6\,\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1\end{array}\)

Kết hợp ĐKXĐ \( \Rightarrow x = 1\) không thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

Đáp án cần chọn là: D

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com