Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cho phương trình bậc hai \(\left( {{m^2} + 5} \right){x^2} - 2mx - 6m = 0\) với \(m\) là tham số. Tìm \(m\)

Câu hỏi số 430650:
Vận dụng

Cho phương trình bậc hai \(\left( {{m^2} + 5} \right){x^2} - 2mx - 6m = 0\) với \(m\) là tham số. Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1};\,\,{x_2}\) thỏa mãn điều kiện: \({\left( {{x_1}{x_2} - \sqrt {{x_1} + {x_2}} } \right)^4} = 16\).

Đáp án đúng là: A

Quảng cáo

Câu hỏi:430650
Phương pháp giải

Sử dụng định lý Vi-ét, đặt ẩn phụ để giải phương trình.

Giải chi tiết

Do phương trình có hệ số \(a = {m^2} + 5 > 0\) nên là phương trình bậc hai ẩn \(x.\)

Ta có:

\(\begin{array}{l}\Delta ' = {m^2} + \left( {{m^2} + 5} \right).6m = {m^2} + 6{m^3} + 30m\\ = m\left( {6{m^2} + m + 30} \right) = m\left[ {5{m^2} + {{\left( {m + \dfrac{1}{2}} \right)}^2} + \dfrac{{119}}{4}} \right]\end{array}\)

Phương trình có 2 ngiệm \({x_1};{x_2}\)\( \Leftrightarrow \Delta ' \ge 0 \Leftrightarrow m \ge 0\) (do  \(5{m^2} + {\left( {m + \dfrac{1}{2}} \right)^2} + \dfrac{{119}}{4} > 0\,\,\,\forall m\)).

Khi đó, theo định lí Vi-ét ta có:\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \dfrac{{2m}}{{{m^2} + 5}}\\{x_1}{x_2} = \dfrac{{ - 6m}}{{{m^2} + 5}}\end{array} \right.\)

Ta có: \({\left( {{x_1}{x_2} - \sqrt {{x_1} + {x_2}} } \right)^4} = 16 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1}{x_2} - \sqrt {{x_1} + {x_2}}  = 2\\{x_1}{x_2} - \sqrt {{x_1} + {x_2}}  =  - 2\end{array} \right.\)

TH1: \({x_1}{x_2} - \sqrt {{x_1} + {x_2}}  = 2 \Leftrightarrow \dfrac{{ - 6m}}{{{m^2} + 5}} - \sqrt {\dfrac{{2m}}{{{m^2} + 5}}}  = 2\,\,\,\left( 1 \right)\)

Đặt \(t = \sqrt {\dfrac{{2m}}{{{m^2} + 5}}} \,\,\,\left( {t > 0} \right)\) phương trình (1) trở thành \( - 3{t^2} - t - 2 = 0\)  (1’)

Có \({\Delta _{\left( {1'} \right)}} = 1 - 4.\left( { - 3} \right).\left( { - 2} \right) =  - 23 < 0 \Rightarrow \)Phương trình (1’) vô nghiệm, do đó phương trình (1) cũng vô nghiệm.

TH2: \({x_1}{x_2} - \sqrt {{x_1} + {x_2}}  =  - 2 \Leftrightarrow \dfrac{{ - 6m}}{{{m^2} + 5}} - \sqrt {\dfrac{{2m}}{{{m^2} + 5}}}  =  - 2\,\,\,\left( 2 \right)\)           

Đặt \(t = \sqrt {\dfrac{{2m}}{{{m^2} + 5}}} \,\,\,\left( {t > 0} \right)\) phương trình (2) trở thành \( - 3{t^2} - t + 2 = 0\)        (2’)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {t + 1} \right)\left( {3t - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t =  - 1\,\,\,\left( {ktm} \right)\\t = \dfrac{2}{3}\,\,\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\\ \Rightarrow \dfrac{{2m}}{{{m^2} + 5}} = \dfrac{4}{9} \Leftrightarrow 4{m^2} - 18m + 20 = 0\\ \Leftrightarrow \left( {m - 2} \right)\left( {4m - 10} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 2\,\,\,\left( {tm} \right)\\m = \dfrac{5}{2}\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy tất cả các giá trị \(m\) cần tìm là \(m \in \left\{ {2;\dfrac{5}{2}} \right\}\).

Đáp án cần chọn là: A

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com