Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT & ĐGNL Sư phạm HCM
↪ TN THPT - Trạm 6 ↪ ĐGNL Sư phạm HCM (H-SCA) - Trạm 2
Giỏ hàng của tôi

Một xe tải có khối lượng 1 tấn, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều từ A trên một

Câu hỏi số 452379:
Vận dụng

Một xe tải có khối lượng 1 tấn, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều từ A trên một đường thẳng nằm ngang \(AB = 200m\), biết rằng khi xe đến B đạt vận tốc \(20m/s\), hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là \(0,1\).

a) Tính độ lớn công của lực kéo động cơ trên đoạn đường AB.

b) Đến B, xe tắt máy và tiếp tục xuống dốc nghiêng BC hợp với mặt phẳng nằm ngang góc \({30^0}\). Biết \(BC = 100m\), hệ số ma sát trên đoạn BC là \(\dfrac{1}{{5\sqrt 3 }}\) . Xác định động lượng của xe tại chân dốc.

Đáp án đúng là: B

Quảng cáo

Câu hỏi:452379
Phương pháp giải

Sử dụng định luật II Niuton.

Công thức tính công: \(A = F.s.cos\left( {\overrightarrow F ;\overrightarrow s } \right)\)

Công thức tính gia tốc: \(a = \dfrac{{{v^2} - v_0^2}}{{2s}}\)

Động lượng: \(\overrightarrow p  = m\overrightarrow v \)

Giải chi tiết

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}m = 1T = 1000kg\\{v_A} = 0\\{v_B} = 20m/s\\AB = 200m\\{\mu _{AB}} = 0,1\end{array} \right.\)

Biểu diễn các lực tác dụng vào vật trên hình vẽ:

 

a) Xét trên đoạn đường AB:

Gia tốc của xe : \(a = \dfrac{{v_B^2 - v_A^2}}{{2.BC}} = \dfrac{{{{20}^2} - {0^2}}}{{2.200}} = 1m/{s^2}\)

Áp dụng định luật II Niuton ta có:

\(\overrightarrow {{F_{ms1}}}  + \overrightarrow N  + \overrightarrow P  + \overrightarrow F  = m.\overrightarrow a \,\,\,\left( * \right)\)

Chiếu (*) lên phương chuyển động ta có:

\(\begin{array}{l} - {F_{ms1}} + F = ma \Rightarrow F = {F_{ms1}} + ma = \mu mg + ma\\ \Rightarrow F = 0,1.1000.10 + 1000.1 = 2000N\end{array}\)

Độ lớn công của lực kéo động cơ:

\(A = F.AB.cos\left( {\overrightarrow F ;\overrightarrow {AB} } \right) = 2000.200.cos0 = 400\,000J\)

b) Xét trên đoạn đường BC:

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\alpha  = {30^0}\\BC = 100m\\{\mu _{BC}} = \dfrac{1}{{5\sqrt 3 }}\end{array} \right.\)

 

Áp dụng định luật II Niuton ta có: \(\overrightarrow {{F_{ms2}}}  + \overrightarrow N  + \overrightarrow P  = m\overrightarrow {a'} \,\,\left( {**} \right)\)

Chiếu (**) lên các trục tọa độ ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{ - {F_{ms2}} + {P_{//}} = ma}\\
{N = P.\cos \alpha }
\end{array}} \right. \Rightarrow - {\mu _{BC}}.mg.cos\alpha + mg\sin \alpha = ma'}\\
{\begin{array}{*{20}{l}}
{ \Rightarrow a' = \left( {\sin \alpha - \mu \cos \alpha } \right).g = \left( {\sin {{30}^0} - \frac{1}{{5\sqrt 3 }}.cos{{30}^0}} \right).10}\\
{ \Rightarrow a = 4\,\,\left( {m/{s^2}} \right)}
\end{array}}
\end{array}\)

Lại có \(v_C^2 - v_B^2 = 2a'.BC\)

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{ \Rightarrow v_C^2 = v_B^2 + 2a'.BC = {{20}^2} + 2.4.100 = 1200}\\
{ \Rightarrow {v_C} = 20\sqrt 3 m/s}
\end{array}\)

Động lượng của xe tại chân dốc là:

\({p_C} = m.{v_C} = 1000.20\sqrt 3  = 20000\sqrt 3 {\mkern 1mu} \left( {kgm/s} \right)\)

Đáp án cần chọn là: B

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến Lớp 11 cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng. Cam kết giúp học sinh lớp 11 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com