Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD & thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 8 ↪ Thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

Cho tứ diện đều \(ABCD\) cạnh \(a\). Lấy \(N,\,\,M\) là trung điểm của \(AB\) và \(AC\). Tính

Câu hỏi số 460891:
Vận dụng

Cho tứ diện đều \(ABCD\) cạnh \(a\). Lấy \(N,\,\,M\) là trung điểm của \(AB\) và \(AC\). Tính khoảng cách \(d\) giữa \(CN\) và \(DM\).

Đáp án đúng là: D

Quảng cáo

Câu hỏi:460891
Phương pháp giải

- Gọi \(P\) là trung điểm của \(AN\). Chứng minh \(d\left( {CN;DM} \right) = d\left( {C;\left( {DMP} \right)} \right) = d\left( {A;\left( {DMP} \right)} \right)\).

- Sử dụng công thức \(d\left( {A;\left( {DMP} \right)} \right) = \dfrac{{3{V_{APMD}}}}{{{S_{DMP}}}}\).

- Sử dụng tỉ số thể tích để tính \({V_{APMD}}\). Công thức tính nhanh thể tích khối tứ diện đều cạnh \(a\) là \(V = \dfrac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\).

- Sử dụng công thức \({S_{\Delta DMP}} = \sqrt {p\left( {p - DM} \right)\left( {p - MP} \right)\left( {p - DP} \right)} \) với \(p\) là nửa chu vi tam giác.

Giải chi tiết

Gọi \(P\) là trung điểm của \(AN\). Vì \(MP\) là đường trung bình của tam giác \(ACN\) nên \(MP//CN\).

\( \Rightarrow CN//\left( {DMP} \right) \supset DM\) \( \Rightarrow d\left( {CN;DM} \right) = d\left( {CN;\left( {DMP} \right)} \right) = d\left( {C;\left( {DMP} \right)} \right)\).

Mà \(CA \cap \left( {DMP} \right) = M \Rightarrow \dfrac{{d\left( {C;\left( {DMP} \right)} \right)}}{{d\left( {A;\left( {DMP} \right)} \right)}} = \dfrac{{CM}}{{AM}} = 1\) \( \Rightarrow d\left( {C;\left( {DMP} \right)} \right) = d\left( {A;\left( {DMP} \right)} \right)\).

Vì \(ABCD\) là tứ diện đều cạnh a nên \({V_{ABCD}} = \dfrac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\).

Ta có: \(\dfrac{{{V_{APMD}}}}{{{V_{ABCD}}}} = \dfrac{{AP}}{{AB}}.\dfrac{{AM}}{{AC}} = \dfrac{1}{4}.\dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{8}\) \( \Rightarrow {V_{APMD}} = \dfrac{1}{8}{V_{ABCD}} = \dfrac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{96}}\).

Vì \(\Delta ACD,\,\,\Delta ABC\) là các tam giác đều cạnh \(a\) nên \(DM = CN = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\( \Rightarrow MP = \dfrac{1}{2}CN = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

Áp dụng định lí cosin trong tam giác \(ADP\) có:

\(\begin{array}{l}D{P^2} = A{D^2} + A{P^2} - 2AD.AP.\cos \angle DAP\\D{P^2} = {a^2} + {\left( {\dfrac{a}{4}} \right)^2} - 2a.\dfrac{a}{4}.cos{60^0} = \dfrac{{13{a^2}}}{{16}}\\ \Rightarrow DP = \dfrac{{a\sqrt {13} }}{4}\end{array}\)

Gọi \(p\) là nửa chu vi tam giác \(DMP\) ta có \(p = \dfrac{{DM + MP + DP}}{2} = \dfrac{{\dfrac{{a\sqrt 3 }}{2} + \dfrac{{a\sqrt 3 }}{4} + \dfrac{{a\sqrt {13} }}{4}}}{2} = \dfrac{{\dfrac{{3a\sqrt 3 }}{4} + \dfrac{{a\sqrt {13} }}{4}}}{2}\).

\( \Rightarrow {S_{\Delta DMP}} = \sqrt {p\left( {p - DM} \right)\left( {p - MP} \right)\left( {p - DP} \right)}  = \dfrac{{{a^2}\sqrt {35} }}{{32}}\).

\( \Rightarrow d\left( {A;\left( {DMP} \right)} \right) = \dfrac{{3{V_{APMD}}}}{{{S_{DMP}}}} = \dfrac{{3.\dfrac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{96}}}}{{\dfrac{{{a^2}\sqrt {35} }}{{32}}}} = \dfrac{{a\sqrt {70} }}{{35}}\).

Vậy \(d\left( {CN;DM} \right) = \dfrac{{a\sqrt {70} }}{{35}}\).

Đáp án cần chọn là: D

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com