Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions (1-15)

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions (1-15)

Câu 1: The students in my group are carrying out a survey ______ social networking.

A. on

B. about

C. of

D. for

Câu hỏi : 476786

Phương pháp giải:

Giới từ
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    a survey of sth: cuộc khảo sát về điều gì

    Tạm dịch: Các học sinh trong nhóm của tôi đang thực hiện một cuộc khảo sát về mạng xã hội.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 2: On the slope of Long’s Peak in Colorado ______ the ruin of a gigantic tree.

A. lies

B. lying

C. which lies

D. lied

Câu hỏi : 476787

Phương pháp giải:

Đảo ngữ
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Đảo ngữ với giới từ chỉ nơi chốn ở đầu câu để nhấn mạnh (down, from, in, on, over, out of, round, up...).

    Công thức: Giới từ + V(chia theo chủ ngữ số ít) + N.

    Tạm dịch: Tàn tích của một thân cây khổng lồ nằm trên đoạn dốc của đỉnh núi Longs Peak ở Colorado.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 3: The larger the apartment is, the ______ the rent is.

A. most expensive

B. more expensive

C. expensive

D. expensive

Câu hỏi : 476788

Phương pháp giải:

So sánh
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Công thức so sánh kép: The adj-er/more adj S1 + V1, the adj-er/more adj S2 + V2: càng … càng …

    “expensive” (đắt) là tính từ dài => so sánh hơn: the more expensive

    Tạm dịch: Căn hộ có diện tích càng lớn thì giá thuê càng đắt.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 4: When friends insist on ______ expensive gifts, it makes most people uncomfortable.

A. them to accept

B. they accepting

C. their accepting

D. they accept

Câu hỏi : 476789

Phương pháp giải:

to V/Ving
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    insist on sth/one’s doing sth: khăng khăng, nài nỉ làm gì

    Tạm dịch: Khi bạn bè khăng khăng đòi nhận những món quà đắt tiền, điều đó khiến hầu hết mọi người khó chịu.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 5: There are several means of mass communication. The newspaper is one. Television is ______.

A. other

B. another

C. the other

D. one another

Câu hỏi : 476790

Phương pháp giải:

Đại từ
  • Đáp án : B
    (1) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    A. other + N(số nhiều): những cái khác

    B. another: một cái khác

    C. the other: cái còn lại (trong số 2 cái mà 1 cái đã được nhắc đến)

    D. one another: lẫn nhau

    Ngữ cảnh câu này đang liệt kê 2 phương tiện trong số rất nhiều phương tiện => chưa xác định tất cả phương tiện là những cái nào => loại C.

    Tạm dịch: Có đến vài phương tiện thông tin đại chúng. Báo chí là một. TV là một cái khác.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 6: “Did you go there on foot or by bus?” - “I went ______ John’s bicycle”.

A. to

B. with

C. by

D. on

Câu hỏi : 476791

Phương pháp giải:

Giới từ
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    V + by + tên phương tiện: đi/di chuyển… bằng phương tiện gì

    Tạm dịch: "Bạn đã đến đó bằng cách đi bộ hay đi xe buýt?" - “Tôi đã đi bằng xe đạp của John”.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 7: There was no clue to the ______ of the terrorist.

A. trace

B. identification

C. identify

D. name

Câu hỏi : 476792

Phương pháp giải:

Từ vựng
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    A. trace (n): vết, vết tích, dấu hiệu

    B. identification (n): sự nhận diện ra

    C. identify (v): nhận ra, nhận biết, nhận diện, nhận dạng

    D. name (n): tên

    Tạm dịch: Không có manh mối nào về dấu vết của tên khủng bố.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 8: The boy was sent to the police because of several ______ that he had taken part in.

A. set-to

B. set-tos

C. set-toes

D. sets-to

Câu hỏi : 476793

Phương pháp giải:

Từ vựng
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Vì trước vị trí cần điền là “several” (một vài) nên cần điền danh từ ở dạng số nhiều.

    set-to (n): cuộc tranh cãi, ẩu đả

    => dạng số nhiều: set-tos

    Tạm dịch: Cậu bé đã bị đưa đến cảnh sát vì một số vụ ẩu đả mà cậu đã tham gia.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 9: On hearing the news she fainted and it was half an hour before she ______ again.

A. came over

B. came across

C. came up

D. came round

Câu hỏi : 476794

Phương pháp giải:

Cụm động từ
  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    A. came over: (sức khỏe) cảm thấy lạ, (tư tưởng) xâm chiếm

    B. came across: tình cờ gặp, thấy ai/cái gì

    C. came up: xảy ra, xuất hiện, (mặt trời) mọc

    D. came round: tỉnh lại, thay đổi ý kiến, quan điểm

    Tạm dịch: Khi nghe tin này, cô ấy đã ngất đi và phải nửa tiếng sau cô ấy mới tỉnh lại.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 10: Tea loses its flavor quickly ______ in the hold of a vessel.

A. when storing

B. storing

C. when stored

D. stored

Câu hỏi : 476795

Phương pháp giải:

Rút gọn mệnh đề đồng ngữ
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    2 mệnh đề có cùng chủ ngữ (Tea), có thể rút gọn một mệnh đề về dạng:

    - Ving: khi mệnh đề dạng chủ động và hai hành động xảy ra liên tiếp

    - Ved: khi mệnh đề dạng bị động

    - Having Ved/V3: khi mệnh đề dạng chủ động, hành động được rút gọn xảy ra trước và là nguyên nhân dẫn đến hành động còn lại => Dạng bị động: Having been Ved/V3.

    Nếu có liên từ chỉ thời gian => giữ liên từ chỉ thời gian, bỏ tobe, giữ lại V chính (chuyển thành V-ing hoặc P2 tùy nghĩa câu).

    Câu đầy đủ: Tea loses its flavor quickly when it is stored in the hold of a vessel.

    Câu rút gọn: Tea loses its flavor quickly when stored in the hold of a vessel.

    Tạm dịch: Trà sẽ mất hương vị nhanh khi đựng trong bình.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 11: It is only recently that ballets have been based on themes ______ American life.

A. reflects

B. reflecting

C. which reflects

D. reflected

Câu hỏi : 476796

Phương pháp giải:

Rút gọn mệnh đề quan hệ
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Mệnh đề quan hệ được rút gọn về dạng:

    - Ving: khi mệnh đề dạng chủ động; having Ved/V3: khi ành động được rút gọn xảy ra trước hành động ở mệnh đề chính

    - Ved/V3: khi mệnh đề dạng bị động

    - to V: khi trước danh từ là “the only/ first/ second/so sánh nhất…) => dạng bị động: to be Ved/V3

    Câu đầy đủ: It is only recently that ballets have been based on themes which/that reflect American life.

    C sai => sửa: which reflect

    Tạm dịch: Chỉ gần đây, ba lê mới được biên đạo dựa trên các chủ đề phản ánh cuộc sống của người Mỹ.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 12: I was glad when he said that his car was ______.

A. at my use

B. for me use

C. for my use

D. at my disposal

Câu hỏi : 476797

Phương pháp giải:

Cụm từ
  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    at one's disposal: tùy ý sử dụng

    Tạm dịch: Tôi rất vui khi anh ấy nói rằng tôi được tùy ý sử dụng chiếc xe của anh ấy.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 13: If one of the participants in a conversation wonders ______, no real communication has taken place.

A. what the other person said

B. what did the other person say

C. what was the other person saying

D. what another person said

Câu hỏi : 476798

Phương pháp giải:

Mệnh đề danh từ
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Trong mệnh đề danh từ:

    what S + V = the thing(s) that S + V => loại B, C (do đảo trợ động từ)

    another person: người khác

    the other: người còn lại

    Vì đã nhắc đến “one of the participants” ở vế đầu => dùng “the other person”(= the other participant) ở vế sau, do đối tượng được nhắc đến đã được xác định.

    Tạm dịch: Nếu một trong những người tham gia cuộc trò chuyện thắc mắc điều mà người kia nói thì có nghĩa không có cuộc giao tiếp thực sự nào diễn ra.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 14: The building was completed in ______ September of 1956, not in ______ October, 1995.

A. the - the

B. the - Ø

C. Ø - Ø

D. Ø - the

Câu hỏi : 476799

Phương pháp giải:

Mạo từ
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Dùng mạo từ “the” trong cấu trúc: the + tháng + of + năm. (Hoặc: dùng “the” trước những danh từ có “of” theo sau).

    Không dùng mạo từ “the” trước tên tháng trong năm nếu không thuộc cấu trúc trên.

    Tạm dịch: Tòa nhà được hoàn thành vào tháng 9 năm 1956, không phải vào tháng 10 năm 1995.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

Câu 15: Many migrants flexibly ______ to the different aspect of the new culture.

A. change

B. oppose

C. adjust

D. move

Câu hỏi : 476800

Phương pháp giải:

Từ vựng
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    A. change (v): thay đổi

    B. oppose (v): phản đối

    C. adjust (v): điều chỉnh

    D. move (v): di chuyển

    Tạm dịch: Nhiều người di cư điều chỉnh linh hoạt theo các khía cạnh khác nhau của nền văn hóa mới.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

>> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2022 trên trang trực tuyến Tuyensinh247.com. Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com