Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

1. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) và đường thẳng \(\left( d

Câu hỏi số 487543:
Vận dụng cao

1. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = 2mx + 1,m\) là tham số. Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt \(A,\,B\) sao cho \(OI = \sqrt {10} \), với \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB.\)

2. Cho phương trình bậc hai \(\left( {x - a} \right)\left( {x - b} \right) + \left( {x - b} \right)\left( {x - c} \right) + \left( {x - c} \right)\left( {x - a} \right) = 0\) có nghiệm kép, trong đó \(x\) là ẩn số và \(a,b,c\) là các tham số. Chứng minh rằng \(a = b = c.\)

3. Cho \(x,y\) là các số thực thay đổi thỏa mãn điều kiện: \({x^2} + {y^2} + xy = 3.\) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(M = {x^2} + {y^2} - xy\).

Quảng cáo

Câu hỏi:487543
Phương pháp giải

1. Sử dụng hệ thức Vi – ét

2. Sử dụng đánh giá cơ bản \({a^2} + {b^2} + {c^2} \ge ab + bc + ca\), dấu bằng xảy ra \( \Leftrightarrow a = b = c\)

3. Ứng dụng điều kiện có nghiệm của phương trình bậc hai để tìm GTLN, GTNN

Giải chi tiết

1. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = 2mx + 1,m\) là tham số. Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt \(A,\,B\) sao cho \(OI = \sqrt {10} \), với \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB.\)

Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\): \({x^2} = 2mx + 1 \Leftrightarrow {x^2} - 2mx - 1 = 0.\)

Vì \(\Delta ' = {m^2} + 1 > 0\,\,\forall m\) nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt, hay \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) luôn cắt nhau tại hai điểm phân biệt \(A\left( {{x_1},{y_1}} \right);B\left( {{x_2},{y_2}} \right)\).

Theo hệ thức Vi – ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m\\{x_1}{x_2} =  - 1\end{array} \right.\)

Vì \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB \Rightarrow I\left( {\frac{{{x_1} + {x_2}}}{2};\frac{{{y_1} + {y_2}}}{2}} \right)\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow OI = \sqrt {{{\left( {\frac{{{x_1} + {x_2}}}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{{y_1} + {y_2}}}{2}} \right)}^2}} \\OI = \sqrt {{{\left( {\frac{{{x_1} + {x_2}}}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{x_1^2 + x_2^2}}{2}} \right)}^2}} \\OI = \sqrt {{{\left( {\frac{{{x_1} + {x_2}}}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}}}{2}} \right)}^2}} \\OI = \sqrt {{{\left( {\frac{{2m}}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{4{m^2} + 2}}{2}} \right)}^2}} \\OI = \sqrt {4{m^4} + 5{m^2} + 1} \end{array}\)

Ta có

\(\begin{array}{l}OI = \sqrt {10} \\ \Leftrightarrow 4{m^4} + 5{m^2} + 1 = 10\\ \Leftrightarrow \left( {{m^2} - 1} \right)\left( {4{m^2} + 9} \right) = 0\\ \Leftrightarrow {m^2} = 1\\ \Leftrightarrow m =  \pm 1\end{array}\)

Vậy \(m = 1\) hoặc \(m =  - 1\).

 

2. Cho phương trình bậc hai \(\left( {x - a} \right)\left( {x - b} \right) + \left( {x - b} \right)\left( {x - c} \right) + \left( {x - c} \right)\left( {x - a} \right) = 0\) có nghiệm kép, trong đó \(x\) là ẩn số và \(a,b,c\) là các tham số. Chứng minh rằng \(a = b = c.\)

\(\begin{array}{l}\left( {x - a} \right)\left( {x - b} \right) + \left( {x - b} \right)\left( {x - c} \right) + \left( {x - c} \right)\left( {x - a} \right) = 0\\ \Leftrightarrow 3{x^2} - 2x\left( {a + b + c} \right) + \left( {ab + bc + ca} \right) = 0\end{array}\)

Phương trình có nghiệm kép \( \Leftrightarrow \Delta ' = 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\left( {a + b + c} \right)^2} - 3\left( {ab + bc + ca} \right) = 0\\ \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ca = 0\\ \Leftrightarrow 2{a^2} + 2{b^2} + 2{c^2} - 2ab - 2bc - 2ca = 0\\ \Leftrightarrow {\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {b - c} \right)^2} + {\left( {c - a} \right)^2} = 0\\ \Leftrightarrow a = b = c.\end{array}\)

Hoàn tất chứng minh.

3. Cho \(x,y\) là các số thực thay đổi thỏa mãn điều kiện: \({x^2} + {y^2} + xy = 3.\) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(M = {x^2} + {y^2} - xy\).

Xét \(\frac{M}{3} = \frac{{{x^2} + {y^2} - xy}}{3} = \frac{{{x^2} + {y^2} - xy}}{{{x^2} + {y^2} + xy}}\)

Nếu \(y = 0 \Rightarrow M = 3\)

Nếu \(y \ne 0:\frac{M}{3} = \frac{{{{\left( {\frac{x}{y}} \right)}^2} - \frac{x}{y} + 1}}{{{{\left( {\frac{x}{y}} \right)}^2} + \frac{x}{y} + 1}}\)

Đặt \(\frac{x}{y} = t \Rightarrow \frac{M}{3} = \frac{{{t^2} - t + 1}}{{{t^2} + t + 1}} \Rightarrow \left( {M - 3} \right){t^2} + \left( {M + 3} \right)t + M - 3 = 0\)

Phương trình có nghiệm

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\left( {M + 3} \right)^2} - 4{\left( {M - 3} \right)^2} \ge 0\\ \Leftrightarrow \left( {M - 9} \right)\left( {M - 1} \right) \le 0\\ \Leftrightarrow 1 \le M \le 9\end{array}\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(M\) là \(1\), dấu bằng xảy ra chẳng hạn tại \(x = y = 1.\)

Giá trị lớn nhất của \(M\) là \(9\), dấu bằng xảy ra chẳng hạn tại \(x = \sqrt 3 ,y =  - \sqrt 3 .\)

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát