Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

a) Giải phương trình \(\frac{x}{{\sqrt {x + 2} }} + \sqrt {x + 1}  = \sqrt {3x + 1} \). b) Giải hệ phương

Câu hỏi số 487547:
Vận dụng cao

a) Giải phương trình \(\frac{x}{{\sqrt {x + 2} }} + \sqrt {x + 1}  = \sqrt {3x + 1} \).

b) Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + xy + x - 12y = 12\\xy + 3{y^2} - x + 6y =  - 3\end{array} \right.\).

Quảng cáo

Câu hỏi:487547
Phương pháp giải

a) Nhân liên hợp giải phương trình

b) Đặt ẩn phụ giải hệ

Giải chi tiết

a) 

Điều kiện xác định: \(x \ge  - \frac{1}{3}\).

\(\begin{array}{l}\frac{x}{{\sqrt {x + 2} }} + \sqrt {x + 1}  = \sqrt {3x + 1} \\ \Leftrightarrow \frac{x}{{\sqrt {x + 2} }} + \sqrt {x + 1}  - \sqrt {3x + 1}  = 0\\ \Leftrightarrow \frac{x}{{\sqrt {x + 2} }} + \frac{{x + 1 - 3x - 1}}{{\sqrt {x + 1}  + \sqrt {3x + 1} }} = 0\\ \Leftrightarrow \frac{x}{{\sqrt {x + 2} }} - \frac{{2x}}{{\sqrt {x + 1}  + \sqrt {3x + 1} }} = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {\frac{1}{{\sqrt {x + 2} }} - \frac{2}{{\sqrt {x + 1}  + \sqrt {3x + 1} }}} \right)\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\;(tm)\\\frac{1}{{\sqrt {x + 2} }} - \frac{2}{{\sqrt {x + 1}  + \sqrt {3x + 1} }} = 0\end{array} \right.\end{array}\)

\(\begin{array}{l}\frac{1}{{\sqrt {x + 2} }} - \frac{2}{{\sqrt {x + 1}  + \sqrt {3x + 1} }} = 0\\ \Leftrightarrow \sqrt {x + 1}  + \sqrt {3x + 1}  = 2\sqrt {x + 2} \\ \Leftrightarrow x + 1 + 2\sqrt {x + 1} .\sqrt {3x + 1}  + 3x + 1 = 4\left( {x + 2} \right)\\ \Leftrightarrow \sqrt {x + 1} .\sqrt {3x + 1}  = 3\\ \Leftrightarrow 3{x^2} + 4x - 8 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 2 + 2\sqrt 7 }}{3}(tm)\\x = \frac{{ - 2 - 2\sqrt 7 }}{3}(ktm)\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy phương trình có tập nghiệm \(S = \left\{ {0;\frac{{ - 2 + 2\sqrt 7 }}{3}} \right\}\).

b) 

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + xy + x - 12y = 12\\xy + 3{y^2} - x + 6y =  - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + x\left( {y + 1} \right) - 12\left( {y + 1} \right) = 0\,\,\,\,\left( 1 \right)\\3{\left( {y + 1} \right)^2} + x\left( {y + 1} \right) - 2x = 0\end{array} \right.\)

Nếu \(x = 0 \Rightarrow y =  - 1\), thỏa mãn.

Nếu \(x \ne 0\) từ \(\left( 1 \right) \Rightarrow y + 1 \ne 0\), đặt \(y + 1 = kx\) với \(k \ne 0\), ta có hệ:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + k{x^2} - 12kx = 0\,\,\,\,\\3{k^2}{x^2} + k{x^2} - 2x = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + k{x^2} = 12kx\,\,\,\,\\3{k^2}{x^2} + k{x^2} = 2x\end{array} \right.\)

Chia vế cho về hai phương trình trên ta được: \(\frac{{1 + k}}{{3{k^2} + k}} = 6k\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 18{k^3} + 6{k^2} - k - 1 = 0\\ \Leftrightarrow \left( {3k - 1} \right)\left( {6{k^2} + 4k + 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow k = \frac{1}{3}\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 0\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy hệ có tập nghiệm \(S = \left\{ {\left( {0, - 1} \right);\left( {3,0} \right)} \right\}.\)

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát