Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Hoàn thành các bài tập sau

Hoàn thành các bài tập sau

Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

a) Tính giá trị biểu thức: \(A = 2\sqrt 2  + \sqrt 8  + 3\sqrt {32}  - 2\sqrt {72} \)

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:518225
Phương pháp giải

a) Vận dụng hằng đẳng thức \(\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\,\,\,khi\,\,\,A \ge 0\\ - A\,\,\,khi\,\,A < 0\end{array} \right.\)

Thực hiện các phép với căn bậc hai

Giải chi tiết

a) \(A = 2\sqrt 2  + \sqrt 8  + 3\sqrt {32}  - 2\sqrt {72} \)

      \(\begin{array}{l} = 2\sqrt 2  + \sqrt {{{2.2}^2}}  + 3.\sqrt {{{2.4}^2}}  - 2\sqrt {{{2.6}^2}} \\ = 2\sqrt 2  + 2\sqrt 2  + 12\sqrt 2  - 12\sqrt 2 \\ = \left( {2 + 2 + 12 - 12} \right)\sqrt 2 \\ = 4\sqrt 2 \end{array}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

b) Tìm \(x\) biết: \(\sqrt {x - 3}  - \sqrt {9x - 27}  + 2\sqrt {16x - 48}  = 6\)

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:518226
Phương pháp giải

b) Xác định điều kiện của phương trình: \(\sqrt {f\left( x \right)} \) có nghĩa \( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0\)

Đưa phương trình ban đầu về dạng:\(\sqrt {f\left( x \right)}  = a\left( {a \ge 0} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}f\left( x \right) \ge 0\\f\left( x \right) = {a^2}\end{array} \right.\)

Giải chi tiết

b) Điều kiện: \(x \ge 3\)

\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\sqrt {x - 3}  - \sqrt {9x - 27}  + 2\sqrt {16x - 48}  = 6\\ \Leftrightarrow \sqrt {x - 3}  - \sqrt {9\left( {x - 3} \right)}  + 2\sqrt {16\left( {x - 3} \right)}  = 6\\ \Leftrightarrow \sqrt {x - 3}  - 3\sqrt {x - 3}  + 8\sqrt {x - 3}  = 6\\ \Leftrightarrow 6\sqrt {x - 3}  = 6\\ \Leftrightarrow \sqrt {x - 3}  = 1\\ \Leftrightarrow x - 3 = 1\end{array}\)

\( \Leftrightarrow x = 4\) (tmđk)

Vậy tập nghiệm của phương trình là: \(S = \left\{ 4 \right\}\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

c) Rút gọn biểu thức: \(B = \dfrac{1}{{\sqrt 5  - 2}} - \dfrac{{\sqrt 6  + \sqrt 8 }}{{\sqrt 3  + 2}} - \sqrt {9 + 4\sqrt 5 } \)

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:518227
Phương pháp giải

c) Vận dụng hằng đẳng thức \(\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\,\,\,khi\,\,\,A \ge 0\\ - A\,\,\,khi\,\,A < 0\end{array} \right.\)

Thực hiện các phép với căn bậc hai

Giải chi tiết

c) Ta có:

\(\begin{array}{l}B = \dfrac{1}{{\sqrt 5  - 2}} - \dfrac{{\sqrt 6  + \sqrt 8 }}{{\sqrt 3  + 2}} - \sqrt {9 + 4\sqrt 5 } \\\,\,\,\, = \dfrac{{\sqrt 5  + 2}}{{5 - 4}} - \dfrac{{\sqrt 2 \left( {\sqrt 3  + 2} \right)}}{{\sqrt 3  + 2}} - \sqrt {{2^2} + 2.2\sqrt 5  + {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2}} \end{array}\)

\(\begin{array}{l}\,\,\,\, = \sqrt 5  + 2 - \sqrt 2  - \sqrt {{{\left( {2 + \sqrt 5 } \right)}^2}} \\\,\,\,\, = \sqrt 5  + 2 - \sqrt 2  - \left| {2 + \sqrt 5 } \right|\end{array}\)

\(\,\,\, = \sqrt 5  + 2 - \sqrt 2  - 2 - \sqrt 5 \) (vì \(2 + \sqrt 5  > 0\))

\(\,\,\,\,\, =  - \sqrt 2 \)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com