Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cho các số thực dương \(x,y,z\) thỏa mãn \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 3xyz\). Chứng minh rằng:

Câu hỏi số 520067:
Vận dụng cao

Cho các số thực dương \(x,y,z\) thỏa mãn \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 3xyz\). Chứng minh rằng: \(\dfrac{{{x^2}}}{{{x^4} + yz}} + \dfrac{{{y^2}}}{{{y^4} + xz}} + \dfrac{{{z^2}}}{{{z^4} + xy}} \le \dfrac{3}{2}\).

Quảng cáo

Câu hỏi:520067
Phương pháp giải

+ Áp dụng bất đẳng thức Cô – si cho hai số \({x^4}\) và \(yz\) ta có: \({x^4} + yz \ge 2\sqrt {{x^4}zy}  = 2{x^2}\sqrt {yz} \) và tương tự với các hạng tử còn lại.

+ Sử dụng bất đẳng thức phụ: \({\left( {a + b + c} \right)^2} \le 3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\)(Sử dụng phép biến đổi tương đương để chứng minh).

+Tiếp tục áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho 3 số \({x^2},{y^2},{z^2}\)

Giải chi tiết

Áp dụng bất đẳng thức Cô – si cho hai số \({x^4}\) và \(yz\) ta có: \({x^4} + yz \ge 2\sqrt {{x^4}zy}  = 2{x^2}\sqrt {yz} \).

Tương tự: \(\left\{ \begin{array}{l}{y^4} + xz \ge 2\sqrt {{y^4}xz}  = 2{y^2}\sqrt {xz} \\{z^4} + xy \ge 2{z^2}\sqrt {xy} \end{array} \right.\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \dfrac{{{x^2}}}{{{x^4} + yz}} + \dfrac{{{y^2}}}{{{y^4} + xz}} + \dfrac{{{z^2}}}{{{z^4} + xy}} \le \dfrac{{{x^2}}}{{2{x^2}\sqrt {yz} }} + \dfrac{{{y^2}}}{{2{y^2}\sqrt {xz} }} + \dfrac{{{z^2}}}{{2{z^2}\sqrt {xy} }}\\ \Leftrightarrow \dfrac{{{x^2}}}{{{x^4} + yz}} + \dfrac{{{y^2}}}{{{y^4} + xz}} + \dfrac{{{z^2}}}{{{z^4} + xy}} \le \dfrac{1}{2}\left( {\dfrac{1}{{\sqrt {yz} }} + \dfrac{1}{{\sqrt {xz} }} + \dfrac{1}{{\sqrt {xy} }}} \right)\\ \Leftrightarrow \dfrac{{{x^2}}}{{{x^4} + yz}} + \dfrac{{{y^2}}}{{{y^4} + xz}} + \dfrac{{{z^2}}}{{{z^4} + xy}} \le \dfrac{1}{2}.\dfrac{{\sqrt x  + \sqrt y  + \sqrt z }}{{\sqrt {xyz} }}\end{array}\)

Sử dụng bất đẳng thức phụ: \({\left( {a + b + c} \right)^2} \le 3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\)(Sử dụng phép biến đổi tương đương để chứng minh).

\({\left( {\sqrt x  + \sqrt y  + \sqrt z } \right)^2} \le 3\left( {x + y + z} \right)\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow {\left( {x + y + z} \right)^2} \le 3.\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right) = 9xyz\\ \Rightarrow x + y + z \le 3\sqrt {xyz} \\ \Rightarrow {\left( {\sqrt x  + \sqrt y  + \sqrt z } \right)^2} \le 3.3\sqrt {xyz}  = 9\sqrt {xyz} \\ \Rightarrow \sqrt x  + \sqrt y  + \sqrt z  \le 3\sqrt[4]{{xyz}}\end{array}\)

\( \Rightarrow \dfrac{{{x^2}}}{{{x^4} + yz}} + \dfrac{{{y^2}}}{{{y^4} + xz}} + \dfrac{{{z^2}}}{{{z^4} + xy}} \le \dfrac{1}{2}.\dfrac{{3\sqrt[4]{{xyz}}}}{{\sqrt {xyz} }} = \dfrac{3}{2}.\dfrac{1}{{\sqrt[4]{{xyz}}}}\)

Ta sẽ chứng minh \(\sqrt[4]{{xyz}} \ge 1\):

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho 3 số \({x^2},{y^2},{z^2}\) ta được

\(\begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + {z^2} \ge 3\sqrt[3]{{{{\left( {xyz} \right)}^2}}}\\ \Rightarrow 3xyz \ge 3\sqrt[3]{{{{\left( {xyz} \right)}^2}}}\end{array}\)

\( \Rightarrow \sqrt[3]{{xyz}} \ge 1\)(Vì \(xyz > 0\))

\( \Rightarrow xyz \ge 1 \Rightarrow \sqrt[4]{{xyz}} \ge 1\)

\( \Rightarrow \dfrac{{{x^2}}}{{{x^4} + yz}} + \dfrac{{{y^2}}}{{{y^4} + xz}} + \dfrac{{{z^2}}}{{{z^4} + xy}} \le \dfrac{1}{2}.\dfrac{{3\sqrt[4]{{xyz}}}}{{\sqrt {xyz} }} = \dfrac{3}{2}.\dfrac{1}{{\sqrt[4]{{xyz}}}} \le \dfrac{3}{2}\)

Dấu “=” xảy ra khi \(x = y = z = 1\)

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com