Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa, lò xo có độ cứng

Câu hỏi số 666947:
Vận dụng

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa, lò xo có độ cứng 100 N/m, vật nặng có khối lượng 100 g. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng, lấy \(g = 10\,\,m/{s^2}\) và \({\pi ^2} = 10\). Gọi Q là đầu cố định của lò xo. Khi lực tác dụng của lò xo lên Q bằng 0, tốc độ của vật \(\left| v \right| = \dfrac{{\sqrt 3 }}{2}{v_{\max }}\). Thời gian ngắn nhất để vật đi hết quãng đường \(2\sqrt 2 \,\,cm\) là

Đáp án đúng là: D

Quảng cáo

Câu hỏi:666947
Phương pháp giải

Chu kì \({\rm{T}} = 2\pi \sqrt {\dfrac{m}{k}} \)

Độ dãn của lò xo tại VTCB: \(\Delta {l_0} = \dfrac{{mg}}{k}\)

Áp dụng công thức độc lập thời gian: \({A^2} = {x^2} + \dfrac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}\).

Sử dụng phương pháp trục thời gian trong dao động điều hoà.

Giải chi tiết

Lực do lò xo tác dụng lên Q là lực đàn hồi của lò xo

Tần số góc của dao động:$$\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}=\sqrt{\frac{100}{0,1}}=\sqrt{1000}=10 \sqrt{10} \mathrm{rad} / \mathrm{s}
$$

Vì $\pi^2=10$, ta có $\omega=10 \pi \mathrm{rad} / \mathrm{s}$.

Độ giãn của lò xo khi vật ở VTCB:

\(x = \Delta {l_0} = \dfrac{{mg}}{k} = \dfrac{{0,1 \cdot 10}}{{100}} = 0,01\;m = 1\;cm\).

Biên độ dao động của vật tính theo công thức:

\({A^2} = {x^2} + \dfrac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {x^2} + \dfrac{{\dfrac{3}{4}{\omega ^2}{A^2}}}{{{\omega ^2}}} = {x^2} + \dfrac{3}{4}{A^2}\)

\( \Rightarrow \dfrac{{{A^2}}}{4} = {x^2} = {\left( {\Delta {l_0}} \right)^2} \Rightarrow A = 2\Delta {l_0} = 2\;{\rm{cm}}\)

Quãng đường vật đi được là $S=2 \sqrt{2} \mathrm{~cm}$.
Biên độ dao động là $A=2 \mathrm{~cm}$.
Ta có $S=2 \sqrt{2} \mathrm{~cm} \approx 2,82 \mathrm{~cm}>A$.
Thời gian ngắn nhất để vật đi hết quãng đường $S$ là khi vật đi qua vị trí cân bằng.
Thời gian ngắn nhất để vật đi từ $x_1=A \cos \left(\omega t_1\right)$ đến $x_2=A \cos \left(\omega t_2\right)$ là:
$$
\Delta t=\frac{\Delta \varphi}{\omega}=\frac{\left|\varphi_2-\varphi_1\right|}{\omega}
$$

Quãng đường $S=2 \sqrt{2} \mathrm{~cm}$ được chia thành hai phần bằng nhau đối xứng qua vị trí cân bằng, mỗi phần có độ dài $\sqrt{2} \mathrm{~cm}$.
Vật đi từ $x_1=-\frac{A \sqrt{2}}{2}$ đến $x_2=\frac{A \sqrt{2}}{2}$ (hoặc ngược lại).
Vị trí $x_1=-\frac{2 \sqrt{2}}{2}=-\sqrt{2} \mathrm{~cm}$ ứng với pha $\varphi_1=\frac{3 \pi}{4}$ hoặc $\varphi_1=-\frac{3 \pi}{4}$.
Vị trí $x_2=\frac{2 \sqrt{2}}{2}=\sqrt{2} \mathrm{~cm}$ ứng với pha $\varphi_2=\frac{\pi}{4}$ hoặc $\varphi_2=-\frac{\pi}{4}$.
Thời gian ngắn nhất tương ứng với góc quét nhỏ nhất là:
$$
\Delta \varphi=\frac{\pi}{4}-\left(-\frac{\pi}{4}\right)=\frac{\pi}{2} \mathrm{rad}
$$

Thời gian ngắn nhất là:
$$
\Delta t=\frac{\Delta \varphi}{\omega}=\frac{\frac{\pi}{2}}{10 \pi}=\frac{1}{20} \mathrm{~s}=0,05 \mathrm{~s}
$$

 

 

Đáp án cần chọn là: D

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com