Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 4 - Ngày 28/02 - 01/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?

Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Anna said to her brother, “Had I known you were waiting outside, I would have let you in earlier.”

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:787513
Phương pháp giải

Câu gián tiếp

Giải chi tiết

Câu gốc là một câu điều kiện loại 3 ở dạng đảo ngữ.

A. Anna told her brother that she had known he was waiting outside, so she let him in earlier.

→ Sai: "she had known" = cô ấy đã biết, không còn là điều kiện không có thật nữa.

“so she let him in earlier” => câu mang nghĩa thật, không đúng với nghĩa câu gốc (giả định).

B. Anna said if she knew her brother had waited, she would have let him in.

→ Sai: “knew” và “had waited” không phù hợp về thì, không đúng cấu trúc câu điều kiện loại 3.

C. Anna explained that if she had known he had been waiting outside, she would have let him in earlier.

→ Đúng: câu điều kiện loại 3 được giữ nguyên về cấu trúc khi chuyển sang câu gián tiếp, thì quá khứ hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn được dùng chính xác.

D. Anna said she let her brother in earlier because she knew he had been outside.

→ Sai: câu này diễn tả một sự việc đã xảy ra thật, không phải điều kiện giả định như trong câu gốc.

Tạm dịch:

Anna explained that if she had known he had been waiting outside, she would have let him in earlier.

(Anna giải thích rằng nếu cô ấy biết anh ấy đứng đợi ở bên ngoài, thì cô đã cho anh ấy vào sớm hơn rồi.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

James didn’t bring his umbrella, so he got soaked.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:787514
Phương pháp giải

Câu điều kiện

Giải chi tiết

Câu gốc: James didn’t bring his umbrella, so he got soaked.

(Nghĩa: James đã không mang theo ô nên anh ấy bị ướt sũng.)

A. If James brought his umbrella, he wouldn’t get soaked.

Đây là câu điều kiện loại 2 (If + past simple, would + V).

Diễn tả tình huống giả định ở hiện tại hoặc tương lai, không đúng với hoàn cảnh quá khứ của câu gốc.

B. If James had brought his umbrella, he wouldn’t have gotten soaked.

Đây là câu điều kiện loại 3 (If + past perfect, would have + past participle).

Diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ, phù hợp với câu gốc.

C. If James brings his umbrella, he won’t get soaked.

Đây là câu điều kiện loại 1 (If + present simple, will + V).

Diễn tả điều kiện có thể xảy ra trong tương lai, không phù hợp với câu gốc đã xảy ra trong quá khứ.

D. If James had brought his umbrella, he wouldn’t get wet.

Câu điều kiện hỗn hợp không đúng về cấu trúc

Mệnh đề chính dùng thì hiện tại "wouldn’t get" trong khi mệnh đề điều kiện là quá khứ hoàn thành, không ăn khớp.

Tạm dịch:

If James had brought his umbrella, he wouldn’t have gotten soaked.

(Nếu James đã mang theo cái ô, thì anh ấy đã không bị ướt sũng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Mary has at least as much experience as her colleagues, yet the project was still challenging for her.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:787515
Phương pháp giải

Câu so sánh

Giải chi tiết

"no less experience than" nghĩa là "at least as much experience as" (ít nhất bằng hoặc nhiều bằng).

Câu gốc nói Mary có kinh nghiệm không thua kém đồng nghiệp, nhưng dự án vẫn khó với cô ấy.

Đáp án A giữ nguyên nghĩa này, thể hiện Mary có kinh nghiệm ngang bằng với đồng nghiệp, nhưng vẫn thấy dự án không dễ dàng.

Các phương án B, C, D sai vì thay đổi nghĩa:

B. Nói Mary có nhiều kinh nghiệm hơn và dự án dễ dàng (nghĩa khác).

C. Nói Mary ít kinh nghiệm hơn (nghĩa trái ngược).

D. Nói Mary có kinh nghiệm giống nhau và dự án không khó (nghĩa trái ngược).

Tạm dịch:

Mary has at least as much experience as her colleagues, yet the project was still challenging for her.

(Mary có kinh nghiệm nhiều như các đồng nghiệp của cô ấy, nhưng dự án vẫn là một thử thách đối với cô.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Neither of the two solutions was effective enough to solve the problem.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:787516
Phương pháp giải

Từ hạn định

Giải chi tiết

Câu gốc: Neither of the two solutions was effective enough to solve the problem.

"Neither of the two" = không cái nào trong hai cái.

Phân tích từng đáp án:

A. Both solutions were equally effective in solving the problem.

→ Sai hoàn toàn về nghĩa.

B. None of the two solutions worked well enough to solve the problem.

→ Đúng về nghĩa.

"worked well enough" = tương đương với "was effective enough".

C. Either of the two solutions could solve the problem effectively.

→ Sai về nghĩa.

"Either" = một trong hai cái → ngụ ý ít nhất một cái có thể hiệu quả.

Trái với "neither" (không cái nào cả).

D. One of the two solutions was effective in solving the problem.

→ Sai về nghĩa.

"One of the two" = có một cái hiệu quả → ngụ ý một cái đúng, một cái sai.

Không giống nghĩa gốc là cả hai đều không hiệu quả.

Tạm dịch:

None of the two solutions worked well enough to solve the problem.

(Không có giải pháp nào trong hai giải pháp hoạt động đủ tốt để giải quyết vấn đề.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

The manager explained the policy clearly so that even the newest employees would not misunderstand it.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:787517
Phương pháp giải

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích

Giải chi tiết

Câu gốc: The manager explained the policy clearly so that even the newest employees would not misunderstand it.

Cấu trúc “so that + S + modal + V” được dùng để chỉ mục đích – nghĩa là hành động trong mệnh đề chính (The manager explained the policy clearly) được thực hiện nhằm mục đích gì đó (so that even the newest employees would not misunderstand it).

Phân tích các phương án:

A. “in order that it would be misunderstood” → trái nghĩa hoàn toàn (ý định là để bị hiểu sai).

B. Câu này vẫn giữ nghĩa gốc: giải thích rõ ràng để tránh sự hiểu nhầm, ngay cả với người mới.

Chủ ngữ chuyển từ “the manager” sang “the policy” (chuyển từ chủ động → bị động), nhưng ngữ nghĩa không thay đổi.

Cụm “no misunderstanding could happen” ≈ “would not misunderstand” → tương đương về mục đích.

C. “which made the newest employees misunderstand less” → mang hàm ý họ vẫn hiểu nhầm một phần → sai lệch về ý nghĩa.

D. “Although the manager explained...” → mang hàm ý trái ngược với mục đích → sai hoàn toàn.

Tạm dịch:

The policy was explained clearly so that no misunderstanding could happen among even the newest employees.

(Chính sách đã được giải thích rõ ràng để không có sự hiểu nhầm nào xảy ra, ngay cả đối với những nhân viên mới nhất.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com