Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

It is common among parents to complain about the viewing habits of TV addicted teens. Do they know something kids don't? Well, according to a recent study, too much TV could increase the odds of becoming depressed as an adult.

Researchers observed a sample of about 4,100 American teenagers for seven years. When first surveyed in 1995, they watched TV for an average of 2.3 hours each day. They also spent 37 minutes watching videos, 25 minutes playing computer games and 2.3 hours listening to the radio.

In 2002, when the same group was interviewed, 7.4% of them had developed symptoms of depression. The study showed that the number of hours of TV watched per day increased the risk of becoming depressed while similar activities, such as playing computer games and watching videos, did not. Teens who became depressed watched an average of 22 more minutes of TV per day than their peers. That relationship suggests that TV may be a part of the problem.

The results don't prove that TV viewing itself makes us feel sad or moody, but the evidence suggests a clear link. If you are a teenager, the next time your parents shout, "Turn that thing off!" don't roll your eyes and ignore them; go jogging, listen to music, chat online, anything to keep physically, and emotionally healthy!

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

What is the main idea of the passage?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:796290
Phương pháp giải

Xác định ý chính (main idea) của đoạn văn.

Giải chi tiết

Bài nói về ảnh hưởng tiêu cực của việc xem TV quá nhiều ở tuổi thiếu niên, cụ thể là tăng nguy cơ bị trầm cảm sau này.

Không có phần nào nói việc nghe radio hoặc chơi game giúp khỏe mạnh hơn.

Dịch từng đáp án:

A. Nghe radio không ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần. (Sai – không phải trọng tâm chính)

B. Cha mẹ nên giám sát hoạt động trực tuyến của con. (Sai – không nhắc đến)

C. Xem TV quá nhiều ở tuổi teen có thể liên quan đến trầm cảm sau này. (Đúng – bao quát toàn bài)

D. Thanh thiếu niên nên chơi game nhiều hơn để khỏe mạnh. (Sai – không đề cập)

Câu hoàn chỉnh:

The main idea is that watching too much TV as a teenager may increase the risk of depression in adulthood.

Dịch:

Ý chính là xem TV quá nhiều ở tuổi thiếu niên có thể làm tăng nguy cơ trầm cảm khi trưởng thành

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

The word "increase" in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to _____。

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:796291
Phương pháp giải

Từ vựng – trái nghĩa (antonym).

Từ increase = tăng lên → trái nghĩa là reduce (giảm).

Giải chi tiết

A. promote – thúc đẩy (không trái nghĩa)

B. raise – nâng lên (đồng nghĩa)

C. reduce – giảm xuống (trái nghĩa)

D. multiply – nhân lên (đồng nghĩa gần)

Dịch câu:

Từ “increase” (tăng) trái nghĩa với “reduce” (giảm).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

The word "they" in paragraph 2 refers to _____。

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:796292
Phương pháp giải

Đại từ chỉ định (pronoun reference).

Giải chi tiết

Trong câu: “When first surveyed in 1995, they watched TV for an average of 2.3 hours each day.”

“they” ở đây nói về nhóm người được khảo sát — chính là American teenagers.

Dịch từng đáp án:

A. các nhà nghiên cứu (sai)

B. cha mẹ (sai)

C. người lớn (sai)

D. thanh thiếu niên (đúng)

Dịch câu:

Từ “they” trong đoạn 2 chỉ “những thanh thiếu niên Mỹ”.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

The word "showed" in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to _____ .

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:796293
Phương pháp giải

Từ vựng – đồng nghĩa (synonym).

Giải chi tiết

the study showed that…” = “nghiên cứu chỉ ra rằng…” → nghĩa gần nhất là found (phát hiện, tìm ra).

Dịch từng đáp án:

A. encouraged – khuyến khích (sai nghĩa)

B. taught – dạy (sai nghĩa)

C. controlled – kiểm soát (sai)

D. found – phát hiện, tìm ra (đúng nghĩa)

Dịch câu:

Từ “showed” có nghĩa gần nhất với “found” (phát hiện).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

According to the passage, what does the article say about computer games?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:796294
Phương pháp giải

Đọc hiểu chi tiết (specific information).

Giải chi tiết

Đoạn 3: “...the number of hours of TV watched per day increased the risk of becoming depressed while similar activities, such as playing computer games and watching videos, did not.”

→ Nghĩa là chơi game và xem video không gây tăng nguy cơ trầm cảm như TV.

Dịch từng đáp án:

A. Chúng tệ hơn xem video. (Sai – không so sánh hai cái đó)

B. Chúng không tệ bằng xem TV. (Đúng – vì TV mới làm tăng nguy cơ)

C. Chúng tốt hơn xem video. (Sai – không đề cập so sánh này)

D. Chúng tệ như xem TV. (Sai – ngược nghĩa)

Câu hoàn chỉnh:

Computer games are not as bad as watching TV in terms of causing depression.

Dịch:

Chơi game không gây ảnh hưởng xấu như xem TV đối với nguy cơ trầm cảm.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Which of the following is NOT TRUE about the findings in the study?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:796295
Phương pháp giải

Đọc hiểu phủ định (negative question – NOT TRUE).

Giải chi tiết

A: Đúng – “watching videos did not increase risk.”

B: Đúng – “monitored for seven years.”

C: Đúng – “more TV = higher risk.”

D: Sai – không hề nói radio tăng nguy cơ trầm cảm.

Dịch từng đáp án:

A. Xem video không liên quan đến nguy cơ trầm cảm tăng. (Đúng)

B. Nghiên cứu theo dõi thanh thiếu niên trong 7 năm. (Đúng)

C. Thanh thiếu niên xem TV nhiều hơn có nguy cơ trầm cảm cao hơn. (Đúng)

D. Nghe radio làm tăng khả năng trầm cảm. (Sai – không nói như vậy)

Câu hoàn chỉnh:

The incorrect statement is that listening to the radio increased the chances of depression.

Dịch:

Phát biểu không đúng là việc nghe radio làm tăng khả năng bị trầm cảm.

Chú ý khi giải

Phụ huynh thường than phiền về thói quen xem TV của những đứa con tuổi teen nghiện màn hình. Liệu họ có biết điều gì mà trẻ không biết chăng? Theo một nghiên cứu gần đây, việc xem TV quá nhiều có thể làm tăng khả năng bị trầm cảm khi trưởng thành.

 

Các nhà nghiên cứu đã theo dõi khoảng 4.100 thanh thiếu niên Mỹ trong suốt bảy năm. Vào năm 1995, khi khảo sát lần đầu, họ xem TV trung bình 2,3 giờ mỗi ngày. Họ cũng dành 37 phút xem video, 25 phút chơi trò chơi điện tử và 2,3 giờ nghe radio.

 

Đến năm 2002, khi nhóm này được phỏng vấn lại, 7,4% trong số họ đã có triệu chứng trầm cảm. Nghiên cứu chỉ ra rằng số giờ xem TV mỗi ngày làm tăng nguy cơ trầm cảm, trong khi các hoạt động tương tự như chơi game hoặc xem video thì không. Những thanh thiếu niên bị trầm cảm xem TV trung bình nhiều hơn bạn bè 22 phút mỗi ngày. Mối quan hệ này cho thấy TV có thể là một phần của vấn đề.

 

Kết quả không chứng minh rằng việc xem TV trực tiếp khiến con người buồn bã, nhưng bằng chứng cho thấy có một mối liên hệ rõ ràng. Nếu bạn là thanh thiếu niên, lần tới khi cha mẹ bảo “Tắt TV đi!”, đừng phớt lờ — hãy đi bộ, nghe nhạc, trò chuyện trực tuyến — làm bất cứ điều gì giúp bạn khỏe mạnh về thể chất và tinh thần.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com