Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

1) Giải phương trình $\sqrt{x^{2} + 3x + 1} + \sqrt{2x^{2} + 5x - 1} = \left( {x + 2} \right)\sqrt{2}$2) Giải

Câu hỏi số 798348:
Vận dụng

1) Giải phương trình $\sqrt{x^{2} + 3x + 1} + \sqrt{2x^{2} + 5x - 1} = \left( {x + 2} \right)\sqrt{2}$

2) Giải hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l} {x^{2} + y^{2} - 2x - 2 = 0} \\ {4x^{2} - 2y^{2} - 2xy + 6x - 3y + 2 = 0} \end{array} \right.$

Quảng cáo

Câu hỏi:798348
Phương pháp giải

1) $\sqrt{x^{2} + 3x + 1} + \sqrt{2x^{2} + 5x - 1} = \left( {x + 2} \right)\sqrt{2}$ (1)

Bình phương hai vế của phương trình (1), ta được

$3x^{2} + 8x + 2\sqrt{\left( {x^{2} + 3x + 1} \right)\left( {2x^{2} + 5x - 1} \right)} = 2x^{2} + 8x + 8$

$\left. \Leftrightarrow x^{2} - 8 + 2\sqrt{\left( {x^{2} + 3x + 1} \right)\left( {2x^{2} + 5x - 1} \right)} = 0 \right.$ (2)

Đặt $\left\{ {\begin{array}{l} {\sqrt{x^{2} + 3x + 1} = a} \\ {\sqrt{2x^{2} + 5x - 1} = b} \end{array}(a > 0,b \geq 0)} \right.$, phương trình (2) trở thành

$3b^{2} - 5a^{2} + 2ab = 0$

2) $\left\{ \begin{array}{l} {x^{2} + y^{2} - 2x - 2 = 0} \\ {4x^{2} - 2y^{2} - 2xy + 6x - 3y + 2 = 0} \end{array} \right.\,\,\,\,\begin{matrix} {(1)} \\ {(2)} \end{matrix}$

Xét phương trình (2), ta có

$4x^{2} - 2y^{2} - 2xy + 6x - 3y + 2 = 0$

$\left. ~\Leftrightarrow\left( {2x - 2y + 1} \right)\left( {2x + y + 2} \right) = 0 \right.$

$\left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{matrix} {y = \dfrac{2x + 1}{2}} \\ {y = - 2x - 2} \end{matrix} \right. \right.$

Giải chi tiết

1) $\sqrt{x^{2} + 3x + 1} + \sqrt{2x^{2} + 5x - 1} = \left( {x + 2} \right)\sqrt{2}$ (1)

Điều kiện xác định: $\left\{ \begin{array}{l} {x^{2} + 3x + 1 \geq 0} \\ {2x^{2} + 5x - 1 \geq 0} \end{array} \right.$$\left. \Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} \left\lbrack \begin{array}{l} {x \geq \dfrac{- 3 + \sqrt{5}}{2}} \\ {x \leq \dfrac{- 3 - \sqrt{5}}{2}} \end{array} \right. \\ \left\lbrack \begin{array}{l} {x \geq \dfrac{- 5 + \sqrt{33}}{2}} \\ {x \leq \dfrac{- 5 - \sqrt{33}}{2}} \end{array} \right. \end{array} \right. \right.$$\left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x \geq \dfrac{- 5 + \sqrt{33}}{2}} \\ {x \leq \dfrac{- 5 - \sqrt{33}}{2}} \end{array} \right. \right.$
Bình phương hai vế của phương trình (1), ta được

$3x^{2} + 8x + 2\sqrt{\left( {x^{2} + 3x + 1} \right)\left( {2x^{2} + 5x - 1} \right)} = 2x^{2} + 8x + 8$

$\left. \Leftrightarrow x^{2} - 8 + 2\sqrt{\left( {x^{2} + 3x + 1} \right)\left( {2x^{2} + 5x - 1} \right)} = 0 \right.$ (2)

Đặt $\left\{ {\begin{array}{l} {\sqrt{x^{2} + 3x + 1} = a} \\ {\sqrt{2x^{2} + 5x - 1} = b} \end{array}(a > 0,b \geq 0)} \right.$, phương trình (2) trở thành

$3b^{2} - 5a^{2} + 2ab = 0$

$\left. \Leftrightarrow 5a^{2} - 2ab - 3b^{2} = 0 \right.$

$\left. ~\Leftrightarrow\left( {a - b} \right)\left( {5a + 3b} \right) = 0 \right.$

Vì $a > 0,b \geq 0$ nên $5a + 3b > 0$, do đó $a = b$.
Tức là $\sqrt{x^{2} + 3x + 1} = \sqrt{2x^{2} + 5x - 1}$

$\left. \Leftrightarrow x^{2} + 3x + 1 = 2x^{2} + 5x - 1 \right.$

$\left. \Leftrightarrow x^{2} + 2x - 2 = 0 \right.$

$\left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{matrix} {x = - 1 + \sqrt{3}} \\ {x = - 1 - \sqrt{3}} \end{matrix} \right. \right.$

Kết hợp điều kiện xác định và thử lại, ta có $x = - 1 + \sqrt{3}$ là nghiệm của phương trình.

Vậy phương trình có nghiệm $x = - 1 + \sqrt{3}$.

2) $\left\{ \begin{array}{l} {x^{2} + y^{2} - 2x - 2 = 0} \\ {4x^{2} - 2y^{2} - 2xy + 6x - 3y + 2 = 0} \end{array} \right.\,\,\,\,\begin{matrix} {(1)} \\ {(2)} \end{matrix}$

Xét phương trình (2), ta có

$4x^{2} - 2y^{2} - 2xy + 6x - 3y + 2 = 0$

$\left. ~\Leftrightarrow\left( {2x - 2y + 1} \right)\left( {2x + y + 2} \right) = 0 \right.$

$\left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{matrix} {y = \dfrac{2x + 1}{2}} \\ {y = - 2x - 2} \end{matrix} \right. \right.$

Trường hợp 1: $y = \dfrac{2x + 1}{2}$, thay vào (1) ta được

$x^{2} + \left( \dfrac{2x + 1}{2} \right)^{2} - 2x - 2 = 0$

$\left. \Leftrightarrow 4x^{2} + {(2x + 1)}^{2} - 8x - 8 = 0 \right.$

$\left. \Leftrightarrow 8x^{2} - 4x - 7 = 0 \right.$

$\left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{matrix} \left. x = \dfrac{1 + \sqrt{15}}{4}\Rightarrow y = \dfrac{3 + \sqrt{15}}{4} \right. \\ \left. x = \dfrac{1 - \sqrt{15}}{4}\Rightarrow y = \dfrac{3 - \sqrt{15}}{4} \right. \end{matrix} \right. \right.$

Trường hợp 2: $y = - 2x - 2$, thay vào (1) ta được

$\left. x^{2} + {( - 2x - 2)}^{2} - 2x - 2 = 0\Leftrightarrow 5x^{2} + 6x + 2 = 0 \right.$ (vô nghiệm)

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm $\left( {x,y} \right) \in \left\{ {\left( {\dfrac{1 + \sqrt{15}}{4};\dfrac{3 + \sqrt{15}}{4}} \right);\left( {\dfrac{1 - \sqrt{15}}{4};\dfrac{3 - \sqrt{15}}{4}} \right)} \right\}$.

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com