Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

a) Giải phương trình nghiệm nguyên: $x^{2} - 2xy + 3y - x - 1 = 0$.b) Tìm các cặp số nguyên dương

Câu hỏi số 799020:
Vận dụng

a) Giải phương trình nghiệm nguyên: $x^{2} - 2xy + 3y - x - 1 = 0$.
b) Tìm các cặp số nguyên dương $\left( {a;b} \right)$ sao cho $\dfrac{a^{3}b - 1}{a + 1}$ và $\dfrac{b^{3}a + 1}{b - 1}$ đều là các số nguyên.

Quảng cáo

Câu hỏi:799020
Phương pháp giải

a) Phương trình trở thành $x^{2} - \left( {1 + 2y} \right)x + 3y - 1 = 0$
Xét $\text{Δ}_{x} = {(1 + 2y)}^{2} - 4\left( {3y - 1} \right) = 4y^{2} - 8y + 5$.
Để $x,y$ là các số nguyên thì $\text{Δ}_{x}$ phải là số chính phương

b) Ta có $\dfrac{a^{3}b - 1}{a + 1} = \dfrac{b\left( {a^{3} + 1} \right) - \left( {b + 1} \right)}{a + 1}$$= b\left( {a^{2} - a + 1} \right) - \dfrac{b + 1}{a + 1}$

Vì $\dfrac{a^{3}b - 1}{a + 1}$ là số nguyên nên $\left( {b + 1} \right) \vdots \left( {a + 1} \right)$
Ta có $\dfrac{b^{3}a + 1}{b - 1} = \dfrac{a\left( {b^{3} - 1} \right) + \left( {a + 1} \right)}{b - 1}$$= a\left( {b^{2} + b + 1} \right) + \dfrac{a + 1}{b - 1}$

Vì $\dfrac{b^{3}a + 1}{b - 1}$ là số nguyên nên $\left( {a + 1} \right) \vdots \left( {b - 1} \right)$

Giải chi tiết

a) Phương trình trở thành $x^{2} - \left( {1 + 2y} \right)x + 3y - 1 = 0$
Xét $\text{Δ}_{x} = {(1 + 2y)}^{2} - 4\left( {3y - 1} \right) = 4y^{2} - 8y + 5$.
Để $x,y$ là các số nguyên thì $\text{Δ}_{x}$ phải là số chính phương
Đặt $\text{Δ}_{x} = 4y^{2} - 8y + 5 = m^{2}\left( {m \in {\mathbb{N}}} \right)$

$\left. ~\Leftrightarrow{(2y - 2)}^{2} - m^{2} = - 1 \right.$

$\left. ~\Leftrightarrow\left( {2y - 2 + m} \right)\left( {2y - 2 - m} \right) = - 1 \right.$

Suy ra $\left\{ \begin{array}{l} {2y - 2 + m = 1} \\ {2y - 2 - m = - 1} \end{array}\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {y = 1} \\ {m = 1.} \end{array} \right. \right.$
Với $y = 1$, thay vào phương trình đã cho ta được

$\left. x^{2} - 3x + 2 = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x = 1} \\ {x = 2} \end{array} \right. \right.$

Vậy các bộ số $\left( {x;y} \right)$ thỏa mãn là $\left( {1;1} \right),\left( {2;1} \right)$.

b) Ta có

$\dfrac{a^{3}b - 1}{a + 1} = \dfrac{b\left( {a^{3} + 1} \right) - \left( {b + 1} \right)}{a + 1}$

$= \dfrac{b\left( {a + 1} \right)\left( {a^{2} - a + 1} \right) - \left( {b + 1} \right)}{a + 1}$

$= b\left( {a^{2} - a + 1} \right) - \dfrac{b + 1}{a + 1}$

Vì $\dfrac{a^{3}b - 1}{a + 1}$ là số nguyên nên $\left( {b + 1} \right) \vdots \left( {a + 1} \right)$ (1)
Ta có

$\dfrac{b^{3}a + 1}{b - 1} = \dfrac{a\left( {b^{3} - 1} \right) + \left( {a + 1} \right)}{b - 1}$

$= \dfrac{a\left( {b - 1} \right)\left( {b^{2} + b + 1} \right) + \left( {a + 1} \right)}{b - 1}$

$= a\left( {b^{2} + b + 1} \right) + \dfrac{a + 1}{b - 1}$

Vì $\dfrac{b^{3}a + 1}{b - 1}$ là số nguyên nên $\left( {a + 1} \right) \vdots \left( {b - 1} \right)$ (2)
Từ (1) và (2) suy ra $\left( {b + 1} \right) \vdots \left( {b - 1} \right)$

$\left. \Rightarrow 2 \vdots \left( {b - 1} \right)\Rightarrow b \in \left\{ {2;3} \right\}. \right.$

Với $b = 2$, thay vào (1) ta được $\left. 3 \vdots \left( {a + 1} \right)\Rightarrow a = 2 \right.$.

Với $b = 3$, thay vào (1) ta được $\left. 4 \vdots \left( {a + 1} \right)\Rightarrow a \in \left\{ {1;3} \right\} \right.$.

Vậy các cặp số $\left( {a;b} \right)$ thỏa mãn điều kiện là $\left( {2;2} \right),\left( {1;3} \right),\left( {3;3} \right)$.

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com