Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the correct answer.

Choose the correct answer.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

She ________ in Hanoi since 2015.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:820602
Phương pháp giải

Công thức: S + have/has + V3/ed

Dùng để diễn tả: hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp tục/ảnh hưởng đến hiện tại

Dấu hiệu nhận biết: since + mốc thời gian

Xác định mốc thời gian: “since 2015” → hành động bắt đầu năm 2015 và kéo dài đến hiện tại.

Chủ ngữ She → động từ has.

Giải chi tiết

B. has lived → thì hiện tại hoàn thành, đúng

A. lived → thì quá khứ đơn, sai

C. was living → thì quá khứ tiếp diễn, sai

D. had lived → thì quá khứ hoàn thành, sai

Câu hoàn chỉnh: She has lived in Hanoi since 2015.

(Cô ấy đã sống ở Hà Nội từ năm 2015.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

By the time we arrived, the film ________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:820603
Phương pháp giải

Công thức thì quá khứ hoàn thành: S + had + V3/ed

Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

Công thức kết hợp thì: By the time + S + V (QK đơn), S + had + V3/ed (Trước khi … thì … đã …)

we arrived → hành động đến rạp (quá khứ đơn).

Hành động phim bắt đầu chiếu xảy ra trước khi chúng ta đến → phải dùng thì quá khứ hoàn thành

Giải chi tiết

A. has started → thì hiện tại hoàn thành, sai

B. started → thì quá khứ đơn, sai

C. had started → thì quá khứ hoàn thành, đúng

D. was starting → thì quá khứ tiếp diễn

Câu hoàn chỉnh: By the time we arrived, the film had started.

(Trước khi chúng tôi đến, bộ phim đã bắt đầu.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

I can’t believe it! He ________ already ________ the report.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:820604
Phương pháp giải

I can’t believe it! He ________ already ________ the report.

(Tôi không thể tin được! Anh ấy đã ________ bản báo cáo rồi.)

→ Một sự việc vừa hoàn thành và có liên quan đến hiện tại, không có mốc quá khứ làm điểm quy chiếu → thì hiện tại hoàn thành. 

Giải chi tiết

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành dạng khẳng định với chủ ngữ số ít: He + has + already + Ved/V3. 

Câu hoàn chỉnh: I can’t believe it! He has already finished the report.

(Tôi không thể tin được! Anh ấy đã hoàn thành bản báo cáo rồi.)

 

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

They ________ in Paris for 5 years before they moved to London.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:820605
Phương pháp giải

Công thức kết hợp thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành: S1 + had Ved/3 + BEFORE + S2 + Ved/V2. 

Giải chi tiết

A. lived -> thì quá khứ đơn, sai

B. had lived -> thì quá khứ hoàn thành, đúng

C. have lived -> thì hiện tại hoàn thành, sai

D. were living -> thì quá khứ tiếp diễn, sai

Câu hoàn chỉnh: They had lived in Paris for 5 years before they moved to London.

(Họ đã sống ở Paris khoảng 5 năm trước khi họ chuyển đến London.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

My mother ________ never ________ sushi before last night.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:820606
Phương pháp giải

Thì quá khứ hoàn thành: S + had + V3/ed

Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ

Dấu hiệu nhận biết: before last night

Giải chi tiết

A. had / eaten -> thì quá khứ hoàn thành, đúng

B. has / eaten -> thì hiện tại hoàn thành, sai

C. have / eaten -> thì hiện tại hoàn thành, sai

D. ate -> thì quá khứ đơn, sai

Câu hoàn chỉnh: My mother had never eaten sushi before last night.

(Trước tối qua mẹ tôi chưa bao giờ ăn sushi.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

We ________ our homework yet.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:820607
Phương pháp giải

Dấu hiệu nhận biết: “yet” thường được dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi của thì hiện tại hoàn thành, mang nghĩa “chưa/cho đến bây giờ”.

Công thức thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + not + V3/ed + …

Chủ ngữ We → dùng have.

Giải chi tiết

A. haven’t done → thì hiện tại hoàn thành dạng phủ định, đúng

B. didn’t do →  thì quá khứ đơn, sai

C. hadn’t done →  thì quá khứ hoàn thành, sai

D. don’t do → thì hiện tại đơn, sai

Câu hoàn chỉnh: We haven’t done our homework yet.

(Chúng tôi vẫn chưa làm xong bài tập về nhà.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

When I was a child, we ________ to the countryside every summer.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:820608
Phương pháp giải

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: When I was a child 

Cấu trúc thì quá khứ đơn: S + Ved/V2. 

go -> went

Giải chi tiết

A. have gone -> thì hiện tại hoàn thành, sai 

B. had gone -> thì quá khứ hoàn thành, sai

C. went -> thì quá khứ đơn, đúng

D. go -> thì hiện tại đơn, sai 

Câu hoàn chỉnh: When I was a child, we went to the countryside every summer.

(Khi tôi còn nhỏ, chúng tôi đã đi về quê mỗi mùa hè.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

How long ________ you ________ your best friend?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:820609
Phương pháp giải

Hỏi về thời gian kéo dài từ quá khứ đến hiện tại → Present Perfect.

Cấu trúc: How long + have/has + S + V3/ed … ?

Chủ ngữ you → dùng have.

Giải chi tiết

A. have / known -> thì hiện tại hoàn thành, đúng

B. had / known -> thì quá khứ hoàn thành, sai

C. did / know -> thì quá khứ đơn, sai

D. do / know -> thì hiện tại đơn

Câu hoàn chỉnh: How long have you known your best friend?

(Bạn biết bạn thân của bạn bao lâu?)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

She was tired because she ________ all day.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:820610
Phương pháp giải

Diễn tả nguyên nhân: cô ấy mệt vì trước đó đã làm việc cả ngày.

Hành động làm việc xảy ra trước mốc “was tired” (quá khứ đơn) → dùng quá khứ hoàn thành

Chủ ngữ: she → had worked.

Giải chi tiết

A. worked -> thì quá khứ đơn, sai

B. had worked -> thì quá khứ hoàn thành, đúng

C. has worked -> thì hiện tại hoàn thành, sai

D. was working -> thì quá khứ tiếp diễn, sai

Câu hoàn chỉnh: She was tired because she had worked all day.

(Cô ấy đã mệt bởi vì cô ấy đã làm việc cả ngày.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

This is the first time I ________ a kangaroo.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:820611
Phương pháp giải

Cấu trúc: This is the first/second… time + S + have/has + V3/ed → diễn tả trải nghiệm tính đến hiện tại.

Chủ ngữ: I → have seen.

Giải chi tiết

A. have seen -> thì hiện tại hoàn thành, đúng

B. had seen -> thì quá khứ hoàn thành, sai

C. saw -> thì quá khứ đơn, sai

D. see -> thì hiện tại đơn, sai

Câu hoàn chỉnh: This is the first time I have seen a kangaroo.

(Đây là lần đầu tiên tôi nhìn thấy con chuột túi.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

They ________ English for ten years before moving abroad.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:820612
Phương pháp giải

“Before + mốc quá khứ (moving abroad)” → hành động học tiếng Anh xảy ra trước mốc này.

Hành động kéo dài trong quá khứ trước một mốc quá khứ khác → quá khứ hoàn thành

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành: S + had Ved/V3. 

Giải chi tiết

A. studied -> thì quá khứ đơn, sai

B. had studied -> thì quá khứ hoàn thành, đúng

C. have studied -> thì hiện tại hoàn thành, sai

D. study -> thì hiện tại đơn, sai

Câu hoàn chỉnh: They had studied English for ten years before moving abroad.

(Họ đã học Tiếng Anh khoảng 10 năm nay trước khi chuyển ra nước ngoài.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

The train ________ before we reached the station.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:820613
Phương pháp giải

Hai hành động:

Hành động 1: “train rời ga” → trước

Hành động 2: “chúng tôi đến ga” → sau

Hành động 1 chia thì quá khứ hoàn thành.

Giải chi tiết

A. left -> thì quá khứ đơn, sai

B. has left -> thì hiện tại hoàn thành, sai 

C. had left -> thì quá khứ hoàn thành, đúng

D. leaves-> thì hiện tại đơn, sai

Câu hoàn chỉnh: The train had left before we reached the station.

(Con tàu đã rời đi trước khi chúng tôi tiếp cận được ga tàu.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

We ________ our keys so we couldn’t open the door.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:820614
Phương pháp giải

Hành động “làm mất chìa khóa” xảy ra trước hành động “không mở được cửa” (mốc quá khứ) → quá khứ hoàn thành.

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành: S + had Ved/V3. 

Giải chi tiết

A. lost -> thì quá khứ đơn, sai

B. had lost -> thì quá khứ hoàn thành, đúng

C. have lost -> thì hiện tại hoàn thành, sai

D. were losing -> thì quá khứ tiếp diễn, sai

Câu hoàn chỉnh: We had lost our keys so we couldn’t open the door.

(Chúng tôi đã làm mất chìa khóa vì vậy chúng tôi không thể mở cửa.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

It ________ for two hours and still raining.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:820615
Phương pháp giải

Hành động “mưa” bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, vẫn tiếp diễn → thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

S + has/have been + V-ing

Giải chi tiết

A. has been raining -> thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, đúng

B. rained -> thì quá khứ đơn, sai

C. had rained -> thì quá khứ hoàn thành, sai

D. rains -> thì hiện tại đơn, sai

Câu hoàn chỉnh: It has been raining for two hours and still raining.

(Trời đã mưa khoảng hai tiếng và vẫn đang mưa.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

By the end of 2020, she ________ five novels.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:820616
Phương pháp giải

“By the end of 2020” → nhìn từ một mốc quá khứ, trước mốc này cô ấy đã hoàn tất hành động → thì quá khứ hoàn thành: S + had Ved/V3. 

Giải chi tiết

A. has written -> thì hiện tại hoàn thành, sai

B. had written -> thì quá khứ hoàn thành, sai

C. finished -> thì quá khứ đơn, sai

D. finish -> thì hiện tại đơn, sai

Câu hoàn chỉnh: By the end of 2020, she had written five novels.

(Đến cuối năm 2020, cô ấy đã viết năm cuốn tiểu thuyết.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 16:
Nhận biết

I ________ just ________ my homework.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:820617
Phương pháp giải

“just” → dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành

Công thức: S + have/has + just + V3/ed.

Giải chi tiết

A. have / finished -> thì hiện tại hoàn thành, đúng 

B. had / finished -> thì quá khứ hoàn thành, sai

C. wrote -> thì quá khứ đơn, sai

D. writes -> thì hiện tại đơn, sai

Câu hoàn chỉnh: I have just finished my homework.

(Tôi vừa hoàn thành bài tập về nhà.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

They were hungry because they ________ lunch.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:820618
Phương pháp giải

Hai hành động:

Hành động 1: ăn trưa (hoặc không ăn) → xảy ra trước → quá khứ hoàn thành

Hành động 2: đói bụng → quá khứ đơn.

Giải chi tiết

A. didn’t eat → thì quá khứ đơn, sai

B. hadn’t eaten → quá khứ hoàn thành, đúng

C. haven’t eaten → thì hiện tại hoàn thành, sai

D. weren’t eating → thì quá khứ tiếp diễn, sai

Câu hoàn chỉnh: They were hungry because they hadn’t eaten lunch.

(Họ đói bởi vì họ đã không ăn trưa.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

How many times ________ you ________ that movie?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:820619
Phương pháp giải

Hỏi về kinh nghiệm cho tới hiện tại → hiện tại hoàn thành.

Cấu trúc: How many times + have/has + S + V3/ed.

Giải chi tiết

A. have / seen→ thì hiện tại hoàn thành, đúng

B. had / seen → thì quá khứ hoàn thành, sai

C. did / see → thì quá khứ đơn, sai

D. do / see → thì hiện tại đơn, sai

Câu hoàn chỉnh: How many times have you seen that movie?

(Bạn đã xem bộ phim kia bao nhiêu lần rồi?)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

After the teacher ________, the students left the classroom.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:820620
Phương pháp giải

Hai hành động:

“giáo viên đến” → trước → quá khứ hoàn thành: S + had Ved/V3

“học sinh rời lớp” → sau → quá khứ đơn: S + Ved/V2

Giải chi tiết

A. comes → thì hiện tại đơn, sai

B. has come→ thì hiện tại hoàn thành, sai

C. came→ thì quá khứ đơn, sai

D. had come→ thì quá khứ hoàn thành, đúng

Câu hoàn chỉnh: After the teacher had come, the students left the classroom.

(Sau khi cô giáo đến, những học sinh rời khỏi lớp.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

I was late. By the time I got there, everyone ________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:820621
Phương pháp giải

“By the time + quá khứ đơn” → hành động khác xảy ra trước mốc này → quá khứ hoàn thành: S + had Ved/V3.

Giải chi tiết

A. left → thì quá khứ đơn, sai

B. has left → thì hiện tại hoàn thành, sai

C. had left → thì quá khứ hoàn thành, đúng

D. was leaving → thì quá khứ tiếp diễn, sai

Câu hoàn chỉnh: By the time I got there, everyone had left.

(Trước khi tôi tới đây, mọi người đã rời đi.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →