Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

A career in __________ is a good choice if you enjoy working with numbers and solving problems.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:844821
Phương pháp giải

Từ vựng về nghề nghiệp

Giải chi tiết

A. accounting (ngành kế toán): Liên quan trực tiếp đến làm việc với con số (numbers) và giải quyết các bài toán/vấn đề tài chính (solving problems).

B. teaching (ngành giáo dục/dạy học)

C. acting (ngành diễn xuất).

D. writing (ngành viết lách).

Câu hoàn chỉnh: A career in accounting is a good choice if you enjoy working with numbers and solving problems.

Dịch câu hoàn chỉnh: Sự nghiệp trong ngành kế toán là một lựa chọn tốt nếu bạn thích làm việc với những con số và giải quyết các vấn đề.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Before we ___________ to the airport, we checked our passports.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:844822
Phương pháp giải

Sự phối hợp thì (Quá khứ đơn).

Giải chi tiết

Hành động "check" (kiểm tra hộ chiếu) và "go" (đi đến sân bay) đều đã xảy ra trong quá khứ. Trong cấu trúc với Before, hành động xảy ra sau sẽ chia ở thì Quá khứ đơn.

Cấu trúc: Before + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ đơn/quá khứ hoàn thành).

A. were going: Thì Quá khứ tiếp diễn (không phù hợp).

B. go: Thì Hiện tại đơn.

C. are going: Thì Hiện tại tiếp diễn.

D. went =>Đúng (Thì Quá khứ đơn của "go").

Câu hoàn chỉnh: Before we went to the airport, we checked our passports.

Dịch câu hoàn chỉnh: Trước khi chúng tôi đi đến sân bay, chúng tôi đã kiểm tra hộ chiếu của mình.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Among the students in my class, Peter is _______

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:844823
Phương pháp giải

So sánh nhất (Superlative).

Giải chi tiết

Cụm từ "Among the students in my class" (Trong số các học sinh lớp tôi) là dấu hiệu cho thấy sự so sánh giữa 3 đối tượng trở lên, do đó ta phải dùng so sánh nhất.

Với tính từ dài "active" (2 âm tiết), cấu trúc so sánh nhất là: the + most + tính từ.

A. most active: Thiếu mạo từ "the".

B. the most active =>Đúng.

C. the more active: Sai cấu trúc (thường dùng so sánh hơn của 2 người).

D. more active: So sánh hơn.

Câu hoàn chỉnh: Among the students in my class, Peter is the most active.

Dịch câu hoàn chỉnh: Trong số các học sinh ở lớp tôi, Peter là người năng nổ nhất.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

If my younger sister ___________, she ___________ French and Korean.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:844824
Phương pháp giải

Câu điều kiện loại 2.

Giải chi tiết

Câu điều kiện loại 2 diễn tả một giả định không có thật ở hiện tại.

Cấu trúc: If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could + V(nguyên mẫu).

A. had more time / would study =>Đúng (Vế If chia quá khứ "had", vế chính dùng "would study").

B. have / will: Sai sự hòa hợp chủ ngữ (em gái là số ít phải dùng has) và sai loại câu điều kiện nếu xét về nghĩa giả định.

C. has / studies: Câu điều kiện loại 0 (diễn tả sự thật hiển nhiên), không phù hợp ngữ cảnh này.

D. had / can: "can" phải lùi thành "could" mới đúng cấu trúc loại 2.

Câu hoàn chỉnh: If my younger sister had more time, she would study French and Korean.

Dịch câu hoàn chỉnh: Nếu em gái tôi có nhiều thời gian hơn, em ấy sẽ học tiếng Pháp và tiếng Hàn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Nga is taking with Hieu after school.
Nga: “How about going to the movie theater tonight?”
Hieu: “_____________

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:844825
Phương pháp giải

Chức năng giao tiếp (Lời đề nghị).

Giải chi tiết

Nga đưa ra lời đề nghị: "How about + V-ing...?" (Hay là chúng ta... đi?). Để đáp lại một lời đề nghị và thể hiện sự đồng ý, ta dùng:

A. Great idea. (Ý tưởng tuyệt đấy.) =>Đúng.

B. I’m glad you like it. (Tôi vui vì bạn thích nó) =>Dùng khi tặng quà/làm gì đó cho người khác.

C. You’re welcome. (Không có chi) =>Đáp lại lời cảm ơn.

D. Well done! (Làm tốt lắm!) =>Khen ngợi thành tích.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

His best movie, _____________ won several awards, was about the life of a famous artist

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:844826
Phương pháp giải

Đại từ quan hệ (Mệnh đề quan hệ không xác định).

Giải chi tiết

Cần đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật "His best movie" (Bộ phim hay nhất của anh ấy).

Mệnh đề này nằm giữa hai dấu phẩy (mệnh đề không xác định), do đó không được dùng "that".

A. that: Không dùng sau dấu phẩy.

B. whose: Chỉ sở hữu.

C. whom: Thay cho người.

D. which =>Đúng (Thay cho vật, đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề phụ).

Câu hoàn chỉnh: His best movie, which won several awards, was about the life of a famous artist.

Dịch câu hoàn chỉnh: Bộ phim hay nhất của anh ấy, cái mà đã giành được vài giải thưởng, nói về cuộc đời của một nghệ sĩ nổi tiếng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Climate ___________ is causing serious problems for our planet’s delicate ecosystems.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:844827
Phương pháp giải

Cụm từ cố định (Collocation).

Giải chi tiết

Cụm từ phổ biến để nói về sự thay đổi của khí hậu toàn cầu là Climate change (Biến đổi khí hậu).

A. adaption: Sự thích nghi.

B. alteration: Sự sửa đổi (thường dùng cho quần áo hoặc văn bản).

C. change =>Đúng (Climate change).

D. shift: Sự dịch chuyển.

Câu hoàn chỉnh: Climate change is causing serious problems for our planet’s delicate ecosystems.

Dịch câu hoàn chỉnh: Biến đổi khí hậu đang gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho hệ sinh thái mỏng manh của hành tinh chúng ta.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Be careful not to put ___________ pepper in the recipe; it can become too spicy.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:844828
Phương pháp giải

Từ chỉ lượng (Quantifiers)

Giải chi tiết

Pepper (hạt tiêu) là danh từ không đếm được.

"too many" và "a few" đi với danh từ đếm được số nhiều.

"too much" và "a little" đi với danh từ không đếm được.

Ngữ cảnh cảnh báo "it can become too spicy" (nó có thể trở nên quá cay) cho thấy người nói muốn nhắc đừng cho quá nhiều.

A. too many: Sai (vì pepper không đếm được).

B. too much (quá nhiều) =>Đúng.

C. a few: Sai (đếm được).

D. a little: Một ít (nghĩa không phù hợp với cảnh báo "quá cay").

Câu hoàn chỉnh: Be careful not to put too much pepper in the recipe; it can become too spicy.

Dịch câu hoàn chỉnh: Hãy cẩn thận đừng cho quá nhiều tiêu vào công thức; nó có thể trở nên quá cay đấy.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com