Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 19 to 24.

Today, (19) ____________ mostly indoors watching television, playing video games and (20) ____________ the Internet. When children do go outside, it tends to be for scheduled events like a soccer match or a fishing derby. These events arc held under the watch of adults. The shift to an indoor childhood has accelerated in a past decade, with a significant decline in spontaneous outdoor activities such as bike riding, swimming and touch football, according to separate studies by the National Sporting Goods Association. (21) ____________, a child is (22) ____________ to play a video game on a typical day than to ride a bike. Indoor childhood has brought about some changes which can be seen in children’s bodies. In the 1960s, 4% of kids were obese. Today, 16% are overweight. The changes can also be seen in their bodies. Studies indicate that children who spend plenty of time outdoors have a longer (23) ____________ span than those who watch (24) ____________ television and play video games.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:844838
Phương pháp giải

Câu bị động (Passive Voice).

Giải chi tiết

Câu nói về việc "thời thơ ấu" được sử dụng/dành vào việc gì. Bản thân "childhood" (tuổi thơ) không thể tự thực hiện hành động "spend" (dành thời gian) mà phải được dành bởi con người. Do đó, ta cần cấu trúc bị động.

Trạng từ Today cho thấy sự việc đang diễn ra ở hiện tại =>dùng thì Hiện tại đơn bị động: is/am/are + V3/ed.

A. childhood were spent => Sai thì (quá khứ) và sai số ít/nhiều.

B. childhood is spent => Đúng (Tuổi thơ được dành để...).

C. childhood spent => Thiếu động từ "to be".

D. childhood spends => Câu chủ động (Sai nghĩa)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:844839
Phương pháp giải

Cụm từ cố định (Collocation).

Giải chi tiết

Khi nói về việc truy cập, xem các thông tin trên mạng Internet, chúng ta sử dụng cụm từ cố định: Surf the Internet (Lướt mạng).

Ở đây dùng surfing để tương ứng với cấu trúc song hành: watching, playing and surfing.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:844840
Phương pháp giải

Trạng từ liên kết (Conjunctions).

Giải chi tiết

Câu trước đó đề cập đến kết quả từ các nghiên cứu của Hiệp hội Hàng thể thao Quốc gia về sự sụt giảm các hoạt động ngoài trời. Câu này cung cấp thêm một con số so sánh cụ thể khác để củng cố lập luận.

In addition (Ngoài ra/Thêm vào đó) được dùng để thêm thông tin bổ sung cho ý trước đó.

A. Because (Bởi vì) – Chỉ nguyên nhân.

B. Before (Trước khi) – Chỉ thời gian.

C. Although (Mặc dù) – Chỉ sự đối lập.

D. In addition =>Đúng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:844841
Phương pháp giải

So sánh gấp bội (Multiple Numbers Comparison).

Giải chi tiết

Cấu trúc so sánh hơn với số lần: Số lần + more + Tính từ + than.

Ở đây ta có "than" ở phía sau, nên cần "more likely". Cụm đầy đủ là six times more likely (khả năng cao gấp 6 lần).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:844842
Phương pháp giải

Cụm danh từ (Compound Nouns).

Giải chi tiết

Cụm từ attention span có nghĩa là "khoảng thời gian tập trung" (lượng thời gian một người có thể tập trung vào một việc trước khi bị xao nhãng). Đây là một thuật ngữ tâm lý học phổ biến.

A. attentively (Trạng từ).

B. attention (Danh từ) =>Đúng (Tạo thành cụm attention span).

C. attentiveness (Sự chú ý) =>Không đi với "span".

D. attentive (Tính từ).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:844843
Phương pháp giải

Từ chỉ lượng (Quantifiers).

Giải chi tiết

Ngữ cảnh: So sánh giữa trẻ em chơi ngoài trời với những trẻ xem TV "nhiều".

A lot of đi được với cả danh từ đếm được và không đếm được (Television), mang nghĩa là nhiều, phù hợp với nội dung bài là sự lạm dụng thiết bị điện tử.

A. some (một vài) – Nghĩa chưa đủ mạnh.

B. a lot of =>Đúng.

C. few (hầu như không) – Sai nghĩa.

D. many – Thường đi với danh từ đếm được số nhiều.

Chú ý khi giải

Ngày nay, tuổi thơ chủ yếu được dành ở trong nhà để xem tivi, chơi trò chơi điện tử và lướt mạng. Khi trẻ em ra ngoài, chúng thường tham gia vào các sự kiện có lịch trình sẵn như một trận bóng đá hay một cuộc thi câu cá. Những sự kiện này được tổ chức dưới sự giám sát của người lớn. Sự chuyển dịch sang một "tuổi thơ trong nhà" đã tăng tốc trong thập kỷ qua, với sự sụt giảm đáng kể trong các hoạt động ngoài trời tự phát như đạp xe, bơi lội và bóng bầu dục, theo các nghiên cứu riêng biệt của Hiệp hội Hàng thể thao Quốc gia.

Ngoài ra, một đứa trẻ có khả năng chơi điện tử cao gấp sáu lần so với việc đạp xe vào một ngày bình thường. Tuổi thơ trong nhà đã mang lại một số thay đổi có thể thấy rõ trên cơ thể trẻ em. Vào những năm 1960, 4% trẻ em bị béo phì. Ngày nay, 16% bị thừa cân. Những thay đổi cũng có thể được nhìn thấy trong trí não của chúng. Các nghiên cứu chỉ ra rằng trẻ em dành nhiều thời gian ngoài trời có khoảng thời gian tập trung dài hơn so với những trẻ xem nhiều tivi và chơi trò chơi điện tử.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com