Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD Bách Khoa và TN THPT - Ngày 10-11/01/2026
↪ ĐGTD Bách Khoa (TSA) - Trạm 5 ↪ TN THPT - Trạm 2
Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

The __________ hotel we stayed at was built using sustainable materials and renewable energy sources.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:845339
Phương pháp giải

Từ vựng (Vocabulary)

Giải chi tiết

A. luxury: sang trọng.

B. eco-friendly: thân thiện với môi trường.

C. modern: hiện đại.

D. traditional: truyền thống.

Giải thích: Câu phía sau có các manh mối: "sustainable materials" (vật liệu bền vững) và "renewable energy sources" (nguồn năng lượng tái tạo). Do đó, khách sạn này mang tính chất thân thiện với môi trường.

Câu hoàn chỉnh: The eco-friendly hotel we stayed at was built using sustainable materials and renewable energy sources.

 

Dịch câu hoàn chỉnh: Khách sạn thân thiện với môi trường mà chúng tôi đã ở được xây dựng bằng các vật liệu bền vững và các nguồn năng lượng tái tạo.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Before she ___________ a chef, Maria ___________ culinary arts for three years.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:845340
Phương pháp giải

Sự phối hợp thì (Quá khứ hoàn thành & Quá khứ đơn).

Giải chi tiết

A. studies: Hiện tại đơn (Sai ngữ cảnh).

B. was studying: Quá khứ tiếp diễn.

C. had studied: Quá khứ hoàn thành.

D. will study: Tương lai đơn.

Giải thích: Cấu trúc với Before: Before + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ hoàn thành). Hành động "học nghệ thuật ẩm thực" xảy ra và hoàn thành trước hành động "trở thành đầu bếp" trong quá khứ. (Lưu ý: Đề bài thiếu vị trí trống cho từ "became", nhưng dựa vào cấu trúc thời gian, ta chọn hành động xảy ra trước).

Câu hoàn chỉnh: Before she became a chef, Maria had studied culinary arts for three years.

Dịch câu hoàn chỉnh: Trước khi trở thành đầu bếp, Maria đã học nghệ thuật ẩm thực trong ba năm

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

The more she smiles , ___________ she becomes.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:845341
Phương pháp giải

So sánh kép (Double Comparative).

Giải chi tiết

A. more graceful: Thiếu "the".

B. the most graceful: So sánh nhất (Sai cấu trúc).

C. most graceful: Sai cấu trúc.

D. the more graceful: Đúng cấu trúc.

Giải thích: Cấu trúc so sánh kép: The + comparative + S + V, the + comparative + S + V (Càng... thì càng...).

Câu hoàn chỉnh: The more she smiles, the more graceful she becomes.

Dịch câu hoàn chỉnh: Cô ấy càng mỉm cười thì cô ấy càng trở nên duyên dáng

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

If they ___________ hard every day, they ___________ the match easily and feel proud of their effort.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:845342
Phương pháp giải

Câu điều kiện loại 1 (Conditional Sentence Type 1)

Giải chi tiết

A. try/will win: Đúng cấu trúc (V-hiện tại đơn / will + V-inf).

B. tries/win: Sai hòa hợp chủ ngữ "they" (không đi với tries) và thiếu "will".

C. will try/wins: Sai cấu trúc (không dùng will ở mệnh đề If).

D. trying/will win: Sai ngữ pháp mệnh đề If.

Giải thích: Diễn tả một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Chủ ngữ "they" đi với động từ nguyên mẫu "try".

Câu hoàn chỉnh: If they try hard every day, they will win the match easily and feel proud of their effort.

Dịch câu hoàn chỉnh: Nếu họ cố gắng chăm chỉ mỗi ngày, họ sẽ thắng trận đấu một cách dễ dàng và cảm thấy tự hào về nỗ lực của mình

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Mike and Sam are talking about dinner plans.

- Mike: "Shall we try the new Italian restaurant tonight?"

- Sam: "_______"

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:845343
Phương pháp giải

Chức năng giao tiếp

Giải chi tiết

A. Yes, it was raining: Trả lời sai trọng tâm.

B. That's a good idea: Đồng ý với lời đề nghị.

C. I don't know: Thiếu tự nhiên trong việc đưa ra kế hoạch ăn tối.

D. It's a bit far: Phản đối nhưng chưa phải phương án tối ưu nhất cho lời mời "Shall we...".

Giải thích: "Shall we...?" là lời đề nghị làm gì đó. "That's a good idea" là cách đáp lại phổ biến và lịch sự nhất để đồng tình.

Câu hoàn chỉnh: - Mike: "Shall we try the new Italian restaurant tonight?" - Sam: "That's a good idea."

Dịch câu hoàn chỉnh: - Mike: "Tối nay chúng ta ăn thử nhà hàng Ý mới nhé?" - Sam: "Đó là một ý kiến hay đấy."

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

She’s the woman _____________ sister looks after the baby for us.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:845344
Phương pháp giải

Đại từ quan hệ chỉ sở hữu (Relative Pronoun - Whose)

Giải chi tiết

A. which: Thay cho vật.

B. whose: Chỉ sở hữu (đứng trước danh từ "sister").

C. that: Thay cho người/vật.

D. who: Thay cho người (đóng vai trò chủ ngữ/tân ngữ).

Giải thích: Ta thấy sau chỗ trống là danh từ "sister" (chị/em gái). Ta cần một từ chỉ sở hữu: Chị của người phụ nữ đó.

Câu hoàn chỉnh: She’s the woman whose sister looks after the baby for us.

Dịch câu hoàn chỉnh: Cô ấy là người phụ nữ có em gái đang trông em bé giúp chúng tôi.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

During his stay in Rome, Elmer ____________ a lot of photographs

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:845345
Phương pháp giải

Cụm từ cố định (Collocation).

Giải chi tiết

A. pushed: đẩy.

B. caught: bắt lấy.

C. took: chụp (trong "take photographs").

D. put: đặt/để.

Giải thích: Cụm từ cố định để nói về việc chụp ảnh là take photographs/photos.

Câu hoàn chỉnh: During his stay in Rome, Elmer took a lot of photographs.

Dịch câu hoàn chỉnh: Trong thời gian ở Rome, Elmer đã chụp rất nhiều ảnh.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Don’t put too _____________ sugar in the orange juice. It’s not good for your health

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:845346
Phương pháp giải

Từ chỉ lượng (Quantifiers)

Giải chi tiết

A. some: một ít (thường không đi sau "too" để chỉ sự quá mức).

B. many: nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều).

C. few: ít (đi với danh từ đếm được số nhiều).

D. much: nhiều (đi với danh từ không đếm được).

Giải thích: "Sugar" (đường) là danh từ không đếm được, dùng cấu trúc too much để chỉ việc cho quá nhiều.

Câu hoàn chỉnh: Don’t put too much sugar in the orange juice. It’s not good for your health.

Dịch câu hoàn chỉnh: Đừng cho quá nhiều đường vào nước cam. Nó không tốt cho sức khỏe của bạn đâu.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com