Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL Hà Nội, ĐGNL HCM - Ngày 17-18/01/2026
↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 3 ↪ ĐGNL HCM (V-ACT) - Trạm 3
Giỏ hàng của tôi

Choose the word / phrase / sentence (A, B, C, or D) that best fits the space given in each sentence or best answers the

Choose the word / phrase / sentence (A, B, C, or D) that best fits the space given in each sentence or best answers the question. (3.5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:845773
Phương pháp giải

Phát âm nguyên âm đôi "ou".

Giải chi tiết

A. southern /ˈsʌðən/: Âm "ou" phát âm là /ʌ/ (âm "ơ" ngắn/âm "ă").

B. mouthpiece /ˈmaʊθpiːs/: Âm "ou" phát âm là /aʊ/.

C. amount /əˈmaʊnt/: Âm "ou" phát âm là /aʊ/.

D. flour /ˈflaʊə(r)/: Âm "ou" phát âm là /aʊ/.

Giải thích: Đáp án A có phần gạch chân phát âm là /ʌ/, đây là trường hợp đặc biệt (ngoại lệ) của "ou". Các từ còn lại đều phát âm là /aʊ/.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:845774
Phương pháp giải

Cách phát âm đuôi "-es".

Giải chi tiết

A. imagines /ɪˈmædʒɪnz/: Đuôi "-es" phát âm là /z/.

B. encourages /ɪnˈkʌrɪdʒɪz/: Đuôi "-es" phát âm là /ɪz/.

C. guides /ɡaɪdz/: Đuôi "-es" phát âm là /z/.

D. becomes /bɪˈkʌmz/: Đuôi "-es" phát âm là /z/.

Giải thích: Theo quy tắc, các từ kết thúc bằng âm /dʒ/ (như encourage) khi thêm "-es" sẽ phát âm là /ɪz/. Các từ còn lại kết thúc bằng âm hữu thanh (/n/, /d/, /m/) nên phát âm là /z/.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:845775
Phương pháp giải

Trọng âm của từ có 3 âm tiết.

Giải chi tiết

A. astonish /əˈstɒnɪʃ/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

B. excitement /ɪkˈsaɪtmənt/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

C. decision /dɪˈsɪʒn/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. (Quy tắc: từ đuôi -ion trọng âm rơi vào âm trước nó).

D. hesitate /ˈhezɪteɪt/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1. (Quy tắc: từ đuôi -ate trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên)

Giải thích: Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:845776
Phương pháp giải

Trọng âm của từ có 2 âm tiết.

Giải chi tiết

A. exchange /ɪksˈtʃeɪndʒ/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. (Động từ 2 âm tiết).

B. forward /ˈfɔːwəd/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1. (Trạng từ/Tính từ).

C. argue /ˈɑːɡjuː/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1. (Ngoại lệ động từ thường rơi vào âm 1 nếu âm 2 là âm yếu).

D. hidden /ˈhɪdn/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1. (Tính từ/Phân từ).

Giải thích: Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Bobby: Linda seems ______ these days, don’t you think?

Sean: Yeah! Her cat just died so that’s quite understandable.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:845777
Phương pháp giải

Tính từ ghép (Compound Adjectives).

Giải chi tiết

A. narrow-minded: hẹp hòi, bảo thủ.

B. broken-hearted: đau lòng, tan nát cõi lòng. (Đúng)

C. old-fashioned: lỗi thời, cổ hủ.

D. well-educated: có giáo dục tốt.

Giải thích: Dựa vào ngữ cảnh con mèo của Linda vừa chết, cảm xúc phù hợp nhất là sự đau lòng (broken-hearted).

Dịch: - Bobby: Linda dạo này có vẻ đang rất đau lòng, cậu có nghĩ vậy không? - Sean: Đúng vậy! Con mèo của cô ấy vừa mới mất nên điều đó khá dễ hiểu

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Son: Have you ever ______ any interesting items in your attic?

Dad: Yes, I once found a vintage typewriter that belonged to my grandparents.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:845778
Phương pháp giải

Cụm động từ (Phrasal Verbs).

Giải chi tiết

A. come out: xuất bản, lộ ra.

B. got around: đi loanh quanh, lách luật.

C. come across: tình cờ gặp, tình cờ tìm thấy. (Đúng)

D. got into: đi vào, bắt đầu say mê thứ gì.

Giải thích: Để nói về việc tình cờ tìm thấy vật phẩm nào đó (máy đánh chữ cũ), ta dùng cụm từ come across.

Dịch: - Con trai: Bố đã bao giờ tình cờ tìm thấy món đồ thú vị nào trên gác mái chưa? - Bố: Rồi, bố từng tìm thấy một chiếc máy đánh chữ cổ của ông bà nội.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Suzy: The students are littering so much in the playground. I suggest putting more trash cans at school.

Cameron: ______

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:845779
Phương pháp giải

Tiếng Anh giao tiếp - Đáp lại lời đề nghị (Responding to a suggestion).

Giải chi tiết

A. What a great idea!: Thật là một ý tưởng tuyệt vời! (Đúng)

B, C, D: Không phù hợp về mặt ngữ nghĩa hoặc cách diễn đạt tự nhiên trong tiếng Anh.

Giải thích: Khi ai đó đưa ra một đề xuất tốt (đặt thêm thùng rác), cách đáp lại lịch sự và tán thành nhất là khen ngợi ý tưởng đó.

Dịch: - Suzy: Học sinh đang vứt rác quá nhiều ở sân chơi. Tớ đề nghị nên đặt thêm nhiều thùng rác ở trường. - Cameron: Thật là một ý tưởng tuyệt vời!

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Ace: ______ her injury, she has no choice but to take a few days off to recover.

Bao: That’s terrible news! I hope she will be better soon.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:845780
Phương pháp giải

Câu bị động thì Hiện tại hoàn thành (Passive Voice - Present Perfect).

Giải chi tiết

A. Because of: Bởi vì (+ Cụm danh từ). (Đúng)

B. In spite of: Mặc dù.

C. Thanks to: Nhờ vào (thường dùng cho kết quả tích cực).

D. According to: Theo như.

Giải thích: "Her injury" (chấn thương của cô ấy) là nguyên nhân dẫn đến việc phải nghỉ ngơi. Do đây là sự việc tiêu cực, dùng "Because of" là chính xác nhất.

Dịch: - Ace: Vì chấn thương của mình, cô ấy không còn cách nào khác là phải nghỉ vài ngày để hồi phục. - Bảo: Tin đó thật tồi tệ! Tớ hy vọng cô ấy sẽ sớm khỏe lại.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Joey: Oh Lord! The beach is filled with human trash. It must be a tiring job cleaning up this mess.

Lucas: I agree! I wish they ______ a machine that helps us clean the beach here.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:845781
Phương pháp giải

Câu ước cho hiện tại/tương lai (Wish for present/future).

Giải chi tiết

C. invented: (Thì Quá khứ đơn). (Đúng)

Giải thích: Câu ước một điều không có thật ở hiện tại hoặc một mong muốn chung chung: S + wish + S + V-past (V2/ed). Lucas đang ước có một cỗ máy giúp dọn dẹp bãi biển (hiện tại chưa có).

Dịch: - Lucas: Tớ đồng ý! Tớ ước gì họ chế tạo ra một cỗ máy giúp chúng ta dọn dẹp bãi biển ở đây.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Student: Excuse me! Where are you takig us?

Teacher: You are visiting some amazing destinations ______ the only inhabitants are wild animals.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:845782
Phương pháp giải

Trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn (Relative Adverbs).

Giải chi tiết

D. where: nơi mà. (Đúng)

Giải thích: "Destinations" (điểm đến) là danh từ chỉ nơi chốn. "Where" thay thế cho "at those destinations".

Dịch: - Giáo viên: Các em đang đi thăm một số điểm đến tuyệt vời, nơi mà những cư dân duy nhất là động vật hoang dã.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Sister: stop being such a ______ and help me with the housework, will you?

Brother: Fine! I’ll do the washing-up and you’ll do the laundry. Is it OK?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:845783
Phương pháp giải

Thành ngữ (Idioms).

Giải chi tiết

B. couch potato: người lười biếng, chỉ suốt ngày ngồi xem TV/điện thoại. (Đúng)

Giải thích: "Couch potato" là một cách nói ẩn dụ phổ biến để chỉ những người lười vận động, không giúp đỡ việc nhà.

Dịch: - Chị gái: Đừng có lười chảy thây ra nữa và giúp chị làm việc nhà đi, được không? - Em trai: Được rồi! Em sẽ rửa bát còn chị giặt đồ nhé.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

James: What a fantastic haircut, Ugene!

Ugene: Really? ______. I thought it looked a bit weird.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:845784
Phương pháp giải

Tiếng Anh giao tiếp - Đáp lại lời khen (Accepting a compliment).

Giải chi tiết

A. It’s very nice of you to say so: Bạn thật tử tế khi nói vậy. (Đúng)

Giải thích: Đây là cách đáp lại lời khen về diện mạo (mái tóc mới) một cách lịch sự nhất.

Dịch: - James: Mái tóc mới tuyệt quá, Ugene! - Ugene: Thật sao? Bạn thật tử tế khi nói vậy. Tớ cứ nghĩ trông nó hơi kỳ cục.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Daughter: Are grandparents going to visit us this week, Mom?

Mom: Exactly! I ______ seeing them after two years living abroad.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:845785
Phương pháp giải

Cụm động từ chỉ sự mong đợi (Phrasal Verbs).

Giải chi tiết

C. am looking forward to: rất mong đợi làm gì. (Đúng)

Giải thích: Cấu trúc: Be looking forward to + V-ing/Noun. Mẹ đang rất mong được gặp lại ông bà sau 2 năm.

Dịch: - Mẹ: Chính xác! Mẹ đang rất mong được gặp họ sau hai năm sống ở nước ngoài.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Daughter: I can’t sleep well ______ feeling much tired after a long trip.

Mom: Why not try some warm milk?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:845786
Phương pháp giải

Cụm từ chỉ sự nhượng bộ (Prepositions of Concession).

Giải chi tiết

A. in spite of: mặc dù (+ V-ing/Noun). (Đúng)

B. although: mặc dù (+ Clause/Mệnh đề).

D. despite of: sai cấu trúc (chỉ dùng "despite" hoặc "in spite of").

Giải thích: Sau chỗ trống là "feeling" (V-ing), nên ta phải dùng giới từ "in spite of".

Dịch: - Con gái: Con không thể ngủ ngon mặc dù cảm thấy rất mệt sau chuyến đi dài.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com