Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Hình dưới đây mô tả operon M ở một loài vi khuẩn:Các gene cấu trúc A, B, C mã hoá cho các enzyme

Câu hỏi số 847594:
Vận dụng

Hình dưới đây mô tả operon M ở một loài vi khuẩn:

Các gene cấu trúc A, B, C mã hoá cho các enzyme tương ứng A, B, C tham gia vào quá trình phân giải chất M. Gene điều hoà R mã hoá cho R-protein. Khi ở trạng thái tự do, R - protein bám vào vùng O ở một trong hai vị trí đặc hiệu O1, O2 (có trình tự nucleotide giống nhau), ngăn cản RNA polymerase liên kết với vùng P (promoter). Khi liên kết với chất M, R – protein bị biến đổi cấu hình không gian và không liên kết được với vùng O.

Có 2 chủng vi khuẩn (1 và 2) bị đột biến ở gene R.

Bảng thể hiện hàm lượng mRNA của gene R và lượng R - protein có hoạt tính ở mỗi chủng.

Mỗi kết luận sau là đúng hay sai?

Đúng Sai
a) Chủng 1 bị đột biến ở vùng mã hoá của gene R.
b) Khi không có M, R - protein liên kết với vùng O, ngăn cản RNA polymerase bám vào vùng P. Khi RNA polymerase không bảm được vào vùng P, operon không thể phiên mã.
c) Khi không có chất M, các gene A, B, C không phiên mã.
d) Nếu đột biến hỏng vùng O1 thì mRNAA vẫn có thể không được sinh ra liên tục, còn nếu đột biến hỏng vùng O1 và O2 thì mRNAA không tạo thành.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S

Quảng cáo

Câu hỏi:847594
Phương pháp giải

- Dựa trên hình ảnh mô tả operon M và bảng dữ liệu về hai chủng vi khuẩn đột biến, dưới đây là phần phân tích tính đúng/sai cho mỗi kết luận.

- Phân tích cơ chế hoạt động của operon M

+ Gene điều hòa R: Mã hóa R-protein (protein ức chế).

+ Vùng P (Promoter): Nơi RNA polymerase bám vào để khởi đầu phiên mã.

+ Vùng O (Operator): Gồm hai vị trí O1, O2 là nơi R-protein bám vào khi không có chất M để ngăn cản phiên mã.

+ Cơ chế: Khi có chất M, chất này liên kết với R-protein làm nó biến đổi cấu hình và không bám được vào vùng O, cho phép RNA polymerase liên kết với vùng P để phiên mã các gene cấu trúc A, B, C.

Giải chi tiết

a) Đúng - Chủng 1 bị đột biến ở vùng mã hóa của gene R.

Bảng dữ liệu cho thấy chủng 1 vẫn tổng hợp được 100% mRNA của gene R, nhưng lượng R-protein có hoạt tính lại bằng 0%. Điều này chứng tỏ quá trình phiên mã gene R diễn ra bình thường, nhưng cấu trúc của protein sau dịch mã đã bị thay đổi (đột biến vùng mã hóa) dẫn đến mất chức năng.

b) Đúng - Khi không có M, R - protein liên kết với vùng O, ngăn cản RNA polymerase bám vào vùng P. Khi RNA polymerase không bảm được vào vùng P, operon không thể phiên mã.

Đây là cơ chế điều hòa âm bản điển hình. Sự có mặt của protein ức chế tại vùng O tạo ra vật cản vật lý ngăn enzyme phiên mã tiếp cận vùng khởi động.

c) Đúng - Khi không có chất M, các gene A, B, C không phiên mã.

Trong điều kiện bình thường (không đột biến), khi không có chất cảm ứng (chất M), R-protein ở trạng thái tự do sẽ bám vào vùng O để khóa quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.

d) Nếu đột biến hỏng vùng O1 thì mRNAA vẫn có thể không được sinh ra liên tục, còn nếu đột biến hỏng vùng O1 và O2 thì mRNAA không tạo thành: SAI.

Vùng O là nơi bám của protein ức chế để ngăn chặn phiên mã. Nếu hỏng vùng O1, protein ức chế vẫn có thể bám vào O2 (vì chúng có trình tự giống nhau) để ngăn cản RNA polymerase. Do đó, việc không sinh ra mRNA liên tục là đúng.Tuy nhiên, nếu hỏng cả O1 và O2, protein ức chế hoàn toàn không còn chỗ bám. Khi đó, RNA polymerase sẽ tự do bám vào vùng P và phiên mã liên tục, nghĩa là mRNA của gene A sẽ được tạo ra liên tục chứ không phải là không tạo thành.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com