Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Which of the following best restates each of the given sentences?

Which of the following best restates each of the given sentences?

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

“Don’t forget to submit your application by Friday,” the supervisor said to me.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:848805
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của câu gốc và các đáp án để chọn đáp án đúng.

Gợi ý: Thường thì câu trực tiếp có “don’t forget/ remember” => câu trực tiếp sử dụng “reminded”

Giải chi tiết

“Don’t forget to submit your application by Friday,” the supervisor said to me.

(“Đừng quên nộp đơn trước thứ Sáu nhé,” người giám sát nói với tôi.)

A. The supervisor said that I wouldn’t forget to submit my application by Friday unless reminded. => sai về nghĩa

(Người giám sát nói rằng tôi sẽ không quên nộp đơn trước thứ Sáu trừ khi bị nhắc nhở.)

B. The supervisor reminded me that my application should have been submitted before Friday. => sai ngữ pháp ở “should have been” diễn tả ngữ cảnh trong quá khứ

(Người giám sát nhắc nhở tôi rằng đơn xin việc của tôi đáng lẽ phải được nộp trước thứ Sáu.)

C. The supervisor warned that if I submitted late, the application might not be considered. => sai về nghĩa

(Người giám sát cảnh báo rằng nếu tôi nộp muộn, đơn xin việc có thể sẽ không được xem xét.)

D. The supervisor reminded me to submit my application by Friday. => đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa

(Người giám sát nhắc nhở tôi nộp đơn trước thứ Sáu.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

If I had known about the traffic, I would have left much earlier.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:848806
Phương pháp giải

Áp dụng kiến thức câu điều kiện loại 3 để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

Cấu trúc câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều giả định trái ngược với quá khứ.

If S1 + had P2, S2 + would have P2 = Had + S1 + P2, S2 + would have P2

If I had known about the traffic, I would have left much earlier.

(Nếu tôi biết về tình trạng giao thông, tôi đã rời đi sớm hơn nhiều.)

A. I didn’t leave early enough even though I expected traffic. => sai về nghĩa

(Tôi đã không rời đi đủ sớm mặc dù tôi đã dự đoán sẽ có tắc đường.)

B. I would have left earlier, but I didn’t think there would be traffic. => sai về nghĩa

(Tôi đã định rời đi sớm hơn, nhưng tôi không nghĩ sẽ có tắc đường.)

C. Had I been aware of the traffic, I would certainly have departed earlier. => đúng ngữ pháp và phù hợp với ngữ cảnh

(Nếu tôi biết về tình trạng giao thông, tôi chắc chắn sẽ rời đi sớm hơn.)

D. I knew about the traffic, yet I chose not to leave earlier. => sai về nghĩa

(Tôi biết về tình trạng giao thông, nhưng tôi đã chọn không rời đi sớm hơn.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Despite his lack of formal training, he excelled in the field of artificial intelligence.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:848807
Phương pháp giải

So sánh nghĩa của câu gốc và các đáp án để chọn câu đúng ngữ pháp và có nghĩa gần nhất với câu gốc.

Giải chi tiết

Despite his lack of formal training, he excelled in the field of artificial intelligence.

(Mặc dù thiếu đào tạo chính quy, anh ấy đã xuất sắc trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.)

A. Although he received some training, it was insufficient for the AI field. => sai về nghĩa

(Mặc dù anh ấy đã được đào tạo một số kiến ​​thức, nhưng nó không đủ cho lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.)

B. He succeeded in AI because he lacked formal academic background. => sai về nghĩa

(Anh ấy thành công trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo vì thiếu nền tảng học vấn chính quy.)

C. He performed exceptionally in AI, even though he was without formal education in the subject. => đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa

(Anh ấy đã thể hiện xuất sắc trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, mặc dù không được đào tạo chính quy về lĩnh vực này.)

D. In spite of training, he struggled in the competitive AI industry. => sai về nghĩa

(Mặc dù được đào tạo, anh ấy vẫn gặp khó khăn trong ngành công nghiệp trí tuệ nhân tạo cạnh tranh.)

Gửi ý kiến phản hồi

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Be sure to keep your passport with you at all times when traveling abroad.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:848808
Phương pháp giải

So sánh nghĩa của câu gốc và các đáp án để chọn câu có nghĩa gần nhất với câu gốc.

Giải chi tiết

Be sure to keep your passport with you at all times when traveling abroad.

(Hãy nhớ luôn mang theo hộ chiếu bên mình khi đi du lịch nước ngoài.)

A. Unless you hold your passport, you might be stopped by security. => sai về nghĩa

(Nếu không mang theo hộ chiếu, bạn có thể bị nhân viên an ninh chặn lại.)

B. It is essential to carry your passport constantly while traveling overseas, as failing to do so could lead to complications.

(Việc luôn mang theo hộ chiếu khi đi du lịch nước ngoài là rất cần thiết, vì nếu không làm vậy có thể dẫn đến những rắc rối.)

C. Keep your passport only when traveling in unfamiliar places. => sai về nghĩa

(Chỉ mang theo hộ chiếu khi đi du lịch ở những nơi xa lạ.)

D. You are allowed to leave your passport behind only if your identity is verified. => sai về nghĩa

(Bạn chỉ được phép để lại hộ chiếu nếu danh tính của bạn được xác minh.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Because the manager failed to respond promptly, the client terminated the contract.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:848809
Phương pháp giải

So sánh nghĩa của câu gốc và các đáp án để chọn đáp án có nghĩa gần nhất với câu gốc.

Giải chi tiết

Because the manager failed to respond promptly, the client terminated the contract.

(Vì người quản lý không phản hồi kịp thời, khách hàng đã chấm dứt hợp đồng.)

A. The manager responded promptly, which helped save the contract. => sai về nghĩa

(Người quản lý đã phản hồi kịp thời, điều này giúp cứu vãn hợp đồng.)

B. The client ended the agreement due to the manager’s delayed response. => đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa

(Khách hàng chấm dứt thỏa thuận do sự chậm trễ trong phản hồi của người quản lý.)

C. The contract was terminated despite the manager’s immediate actions. => sai về nghĩa

(Hợp đồng đã bị chấm dứt bất chấp hành động ngay lập tức của người quản lý.)

D. The manager’s failure to act had no effect on the outcome of the contract. => sai về nghĩa

(Việc người quản lý không hành động không ảnh hưởng đến kết quả của hợp đồng.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com