Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

She was able to ______ her fear of public speaking after weeks of preparation and practice.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:848863
Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh của câu và nghĩa của các đáp án để chọn đáp án phù hợp nhất.

She was able to ______ her fear of public speaking after weeks of preparation and practice.

(Cô ấy đã có thể ______ nỗi sợ nói trước công chúng sau nhiều tuần chuẩn bị và luyện tập.)

Giải chi tiết

A. conquer (v): chinh phục  

B. ponder (v): suy ngẫm  

C. anchor (v): neo giữ  

D. wander (v): đi lang thang

Câu hoàn chỉnh: She was able to conquer her fear of public speaking after weeks of preparation and practice.

(Cô ấy đã có thể chinh phục nỗi sợ nói trước công chúng sau nhiều tuần chuẩn bị và luyện tập.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

He ______ to inform the team, but the message didn’t get through in time.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:848864
Phương pháp giải

Dựa vào “to inform” loại được “might”, dựa vào ngữ cảnh của câu và nghĩa của các động từ để chọn đáp án phù hợp nhất.

He ______ to inform the team, but the message didn’t get through in time.

(Anh ấy ______ để thông báo cho đội, nhưng tin nhắn không đến kịp thời.)

Giải chi tiết

A. might + V => sai ngữ pháp 

B. ought to + V: nên => không phù hợp về nghĩa  

C. tried + to V: cố gắng => phù hợp về nghĩa 

D. used to + V: đã từng => không phù hợp về nghĩa

Câu hoàn chỉnh: He tried to inform the team, but the message didn’t get through in time.

(Anh ấy đã cố gắng để thông báo cho đội, nhưng tin nhắn không đến kịp thời.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

The committee responded with ______ disapproval, rejecting the plan without discussion.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:848865
Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh của câu và nghĩa của các tính từ để chọn đáp án đúng.

The committee responded with ______ disapproval, rejecting the plan without discussion.

(Ủy ban đã phản hồi với thái độ không tán thành _______, bác bỏ kế hoạch mà không cần thảo luận.)

Giải chi tiết

A. subtle (adj) tế nhị  

B. adamant (adj) kiên quyết  

C. reserved (adj) dè dặt  

D. lenient (adj) khoan dung

Câu hoàn chỉnh: The committee responded with reserved disapproval, rejecting the plan without discussion.

(Ủy ban đã phản hồi với thái độ dè dặt, bác bỏ kế hoạch mà không cần thảo luận.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

The new manager was known for running a tight ship, ensuring there was no room for ______.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:848866
Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh của câu và nghĩa của các thành ngữ để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

The new manager was known for running a tight ship, ensuring there was no room for ______.

(Người quản lý mới nổi tiếng là người điều hành công việc rất chặt chẽ, đảm bảo không có chỗ cho ______.)

A. hit and run: gây ra rồi bỏ chạy / làm việc gì đó rất nhanh rồi rời đi  

B. give and take: sự nhường nhịn, thỏa hiệp hai chiều  

C. trial and error: thử đi thử lại, rút kinh nghiệm từ sai lầm 

D. back and forth: qua lại liên tục / tới lui / đổi qua đổi lại

Câu hoàn chỉnh: The new manager was known for running a tight ship, ensuring there was no room for trial and error.

(Người quản lý mới nổi tiếng là người điều hành nghiêm khắc, đảm bảo không có chỗ cho sự thử nghiệm và sai sót.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Tourists were told to carry a ______ of cash in case electronic payments failed.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:848867
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ “cash” (tiền mặt) để chọn đơn vị đo lường đúng.

Tourists were told to carry a ______ of cash in case electronic payments failed.

(Khách du lịch được khuyên nên mang theo một ______ tiền mặt phòng trường hợp thanh toán điện tử gặp sự cố.)

Giải chi tiết

A. lump (n) cục/khối (vật lý) => không dùng với “cash”  

B. stash (n) một khoản (tiền cất giữ kín / để dành) => a stash of cash: một khoản tiền dự phòng

C. trace (n) dấu vết rất nhỏ  

D. pile (n) đống/ chồng => a pile of cash: một đống tiền => không hợp với ngữ cảnh

Câu hoàn chỉnh: Tourists were told to carry a pile of cash in case electronic payments failed.

(Khách du lịch được khuyên nên mang theo một ít tiền mặt phòng trường hợp thanh toán điện tử gặp sự cố.)

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com