Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the passage carefully.1. As computer use becomes more common, the need for security is more important than ever.

Read the passage carefully.

1. As computer use becomes more common, the need for security is more important than ever. One of the greatest security threats in the online world is computer hacking. Computer hacking is the unauthorized access to a computer or network of computers. Hackers are people who illegally enter systems. They may alter or delete information, steal private information, or spread viruses that can damage or destroy files. But how exactly can a hacker get into a system to do these things?

2. Most hackers use information called protocols that are built into computer software. These protocols allow computers to interact with one another. Protocols are sort of like computer police officers. When a computer connects to another system, the protocols check to see if the access is valid. The protocols can also determine how much information can be shared between the two systems. Hackers can manipulate the protocols to get unlimited access to a computer system.

3. In fact, just the act of entering a computer network is considered hacking. This is commonly called passive hacking. Passive hackers get a rush from just being able to access a challenging system like a bank or military network. Another kind of hacker tries to do damage to a system. After hacking into systems, these hackers release viruses or alter, delete, or take information. Known as active hackers, they are, by far, the more dangerous of the two.

4. The easiest way to protect a system is with a good password. Long and unusual passwords are harder for hackers to guess. For even greater security, some online services now use “password-plus” systems. In this case, users first put in a password and then put in a second code that changes after the user accesses the site. Users either have special cards or devices that show them the new code to use the next time. Even if a hacker steals the password, they won’t have the code. Or if the hacker somehow gets the code, they still don’t know the password.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Which of the following could best describe the main idea of the passage?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:850023
Phương pháp giải

Đọc lại toàn bộ đọc để xác định ý chính của toàn bài, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng nhất.

Giải chi tiết

Which of the following could best describe the main idea of the passage?

(Điều nào sau đây có thể mô tả tốt nhất ý chính của bài đọc?)

A. Computer security and hackers.

(Bảo mật máy tính và tin tặc.)

B. Different types of hackers.

(Các loại tin tặc khác nhau.)

C. What a hacker can damage in your computer.

(Những gì một tin tặc có thể gây hại trong máy tính của bạn.)

D. The way hackers access to a computer.

(Cách tin tặc truy cập vào máy tính.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The word "unauthorized" in the first paragraph mostly means ______.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:850024
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “unauthorized” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: Computer hacking is the unauthorized access to a computer or network of computers.

(Xâm nhập máy tính là việc truy cập trái phép vào máy tính hoặc mạng máy tính.)

Giải chi tiết

The word "unauthorized" in the first paragraph mostly means ______.

(Từ "unauthorized" trong đoạn đầu tiên có nghĩa chủ yếu là ______)

A. optional (không bắt buộc)

B. illegal (trái phép)

C. permissible (được phép)

D. compulsory (bắt buộc)

=> unauthorized = illegal

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

The word "manipulate" in paragraph 2 is closest in meaning to ______.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:850025
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “manipulate” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: Hackers can manipulate the protocols to get unlimited access to a computer system.

(Tin tặc có thể thay đổi các giao thức này để chiếm quyền truy cập không giới hạn vào một hệ thống máy tính.)

Giải chi tiết

The word "manipulate" in paragraph 2 is closest in meaning to ______.

(Từ "manipulate" trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với ______)

A. require (yêu cầu)

B. modify (chỉnh sửa)

C. transform (biến đổi hoàn toàn)

D. influence (ảnh hưởng)

=> manipulate = modify

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

According to paragraph 2, which information is NOT true about protocols?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:850026
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc đoạn 2, so sánh đối chiếu để xác định câu ĐÚNG theo nội dung bài đọc.

Thông tin: Most hackers use information called protocols that are built into computer software. These protocols allow computers to interact with one another. Protocols are sort of like computer police officers. When a computer connects to another system, the protocols check to see if the access is valid. The protocols can also determine how much information can be shared between the two systems. Hackers can manipulate the protocols to get unlimited access to a computer system.

(Hầu hết các tin tặc sử dụng thông tin gọi là giao thức được tích hợp sẵn trong phần mềm máy tính. Các giao thức này cho phép các máy tính tương tác với nhau. Các giao thức giống như cảnh sát máy tính. Khi một máy tính kết nối với một hệ thống khác, các giao thức sẽ kiểm tra xem quyền truy cập có hợp lệ hay không. Các giao thức cũng có thể xác định lượng thông tin có thể được chia sẻ giữa hai hệ thống. Tin tặc có thể thao túng các giao thức để có quyền truy cập không giới hạn vào hệ thống máy tính.)

Giải chi tiết

According to paragraph 2, which information is NOT true about protocols?

(Theo đoạn 2, thông tin nào KHÔNG đúng về các giao thức?)

A. Protocols are a set of rules controlling the way data is sent between computers. => đúng

(Các giao thức là một tập hợp các quy tắc kiểm soát cách dữ liệu được gửi giữa các máy tính.)

B. Protocols can try out whether they are legal to access another computer or not. => đúng

(Các giao thức có thể kiểm tra xem việc truy cập vào một máy tính khác có hợp pháp hay không.)

C. The amount of shared information between two computers depends on the host computer. => sai

(Lượng thông tin được chia sẻ giữa hai máy tính phụ thuộc vào máy tính chủ.)

D. The data hackers can get from others' computers may be infinite. => đúng

(Dữ liệu mà tin tặc có thể lấy từ máy tính của người khác có thể là vô hạn.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

What does the phrase "the two" in paragraph 3 refer to ______?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:850027
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “the two” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: In fact, just the act of entering a computer network is considered hacking. This is commonly called passive hacking… Another kind of hacker tries to do damage to a system… Known as active hackers, they are, by far, the more dangerous of the two.

(Trên thực tế, chỉ riêng hành vi xâm nhập vào mạng máy tính đã được coi là hacking. Điều này thường được gọi là hacking thụ động… Một loại tin tặc khác cố gắng gây hại cho hệ thống… Được biết đến là tin tặc chủ động, họ nguy hiểm hơn nhiều trong số hai loại.)

Giải chi tiết

What does the phrase "the two" in paragraph 3 refer to ______?

(Cụm từ "the two" trong đoạn 3 đề cập đến ______)

A. a bank and military network

(ngân hàng và mạng quân sự)

B. passive and active hackers

(tin tặc thụ động và tin tặc chủ động)

C. hackers and viruses

(tin tặc và vi-rút)

D. systems and viruses

(hệ thống và vi-rút)

=> the two = passive and active hackers

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

The author mentioned in the third paragraph that active hackers are more dangerous because ______.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:850028
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 3 để tìm lý do về “active hackers are more dangerous” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: After hacking into systems, these hackers release viruses or alter, delete, or take information. Known as active hackers, they are, by far, the more dangerous of the two.

(Sau khi xâm nhập vào các hệ thống, những tin tặc này phát tán vi-rút hoặc thay đổi, xóa, hoặc lấy đi thông tin. Được biết đến là tin tặc chủ động, họ nguy hiểm hơn nhiều trong số hai loại.)

Giải chi tiết

The author mentioned in the third paragraph that active hackers are more dangerous because ______.

(Tác giả đã đề cập trong đoạn thứ ba rằng tin tặc chủ động nguy hiểm hơn vì ______)

A. they often get access to important networks like a bank or military.

(họ thường truy cập vào các mạng quan trọng như ngân hàng hoặc quân đội.)

B. they implant viruses or steal private and other vital information in systems.

(họ cài cắm vi-rút hoặc đánh cắp thông tin cá nhân và thông tin quan trọng khác trong hệ thống.)

C. they always remove all the data in the systems they hack.

(họ luôn xóa tất cả dữ liệu trong các hệ thống họ xâm nhập.)

D. they can do many harmful things for the whole computer network system.

(họ có thể làm nhiều điều có hại cho toàn bộ hệ thống mạng máy tính.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

As suggested in the last paragraph, what is the best way for computer users to prevent hackers?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:850029
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn cuối để tìm thông tin về “the best way for computer users to prevent hackers” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: For even greater security, some online services now use “password-plus” systems. In this case, users first put in a password and then put in a second code that changes after the user accesses the site.

(Để bảo mật tốt hơn nữa, một số dịch vụ trực tuyến hiện sử dụng hệ thống "mật khẩu cộng". Trong trường hợp này, trước tiên người dùng nhập mật khẩu và sau đó nhập mã thứ hai mã này thay đổi sau khi người dùng truy cập trang web.)

Giải chi tiết

As suggested in the last paragraph, what is the best way for computer users to prevent hackers?

(Theo gợi ý trong đoạn cuối, cách tốt nhất để người dùng máy tính ngăn chặn tin tặc là gì?)

A. They should use a long and customary password so that hackers cannot guess.

(Họ nên sử dụng mật khẩu dài và quen thuộc để tin tặc không thể đoán được.)

B. They should use different passwords for different accounts to access the sites.

(Họ nên sử dụng các mật khẩu khác nhau cho các tài khoản khác nhau để truy cập trang web.)

C. They should have an additional secret code to confirm for their access after putting a password.

(Họ nên có thêm một mã bí mật để xác nhận quyền truy cập của mình sau khi nhập mật khẩu.)

D. They should not use any code on online services to make sure that hackers have no chance to get your password.

(Họ không nên sử dụng bất kỳ mã nào trên các dịch vụ trực tuyến để đảm bảo tin tặc không có cơ hội lấy mật khẩu.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

It is implied in the passage that ______.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:850030
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc lại toàn bộ bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng.

Giải chi tiết

It is implied in the passage that ______.

(Đoạn văn ngụ ý rằng ______)

A. it is difficult to protect data from being stolen by hackers => sai

(rất khó để bảo vệ dữ liệu không bị tin tặc đánh cắp)

Thông tin: [Đoạn 4] Even if a hacker steals the password, they won’t have the code. Or if the hacker somehow gets the code, they still don’t know the password.

(Ngay cả khi tin tặc đánh cắp được mật khẩu, họ cũng sẽ không có mã. Hoặc nếu tin tặc bằng cách nào đó lấy được mã, họ vẫn không biết mật khẩu.)

B. not every hacker is harmful => đúng

(không phải tin tặc nào cũng gây hại)

Thông tin: [Đoạn 3] Passive hackers get a rush from just being able to access a challenging system like a bank or military network. Another kind of hacker tries to do damage to a system. After hacking into systems, these hackers release viruses or alter, delete, or take information. Known as active hackers, they are, by far, the more dangerous of the two.

(Tin tặc thụ động có được sự phấn phấn khích chỉ từ việc có thể truy cập vào một hệ thống đầy thách thức như ngân hàng hoặc mạng quân sự. Một loại tin tặc khác cố gắng gây hại cho hệ thống. Sau khi xâm nhập vào hệ thống, những tin tặc này phát tán vi-rút hoặc thay đổi, xóa, hoặc lấy đi thông tin. Được biết đến là tin tặc chủ động, họ nguy hiểm hơn nhiều trong số hai loại.)

C. hackers always damage the information in the host computer => sai

(tin tặc luôn làm hỏng thông tin trong máy tính chủ)

Thông tin: [Đoạn 3] In fact, just the act of entering a computer network is considered hacking. This is commonly called passive hacking. Passive hackers get a rush from just being able to access a challenging system like a bank or military network.

(Trên thực tế, chỉ riêng hành vi xâm nhập vào mạng máy tính đã được coi là xâm nhập. Điều này thường được gọi là xâm nhập thụ động. Tin tặc thụ động có được sự phấn khích chỉ từ việc có thể truy cập vào một hệ thống đầy thách thức như ngân hàng hoặc mạng quân sự.)

D. online services have been improving their security system => lỗi suy diễn quá rộng

(các dịch vụ trực tuyến đang cải thiện hệ thống bảo mật của họ)

Thông tin: [Đoạn 4] For even greater security, some online services now use “password-plus” systems.

(Để bảo mật tốt hơn nữa, một số dịch vụ trực tuyến hiện sử dụng hệ thống "mật khẩu cộng".)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

1. Khi việc sử dụng máy tính ngày càng trở nên phổ biến, nhu cầu bảo mật trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Một trong những mối đe dọa bảo mật lớn nhất trong thế giới trực tuyến là việc xâm nhập máy tính (hacking). Xâm nhập máy tính là hành vi truy cập trái phép vào một máy tính hoặc một mạng máy tính. Tin tặc (hacker) là những người thâm nhập trái phép vào các hệ thống. Họ có thể thay đổi hoặc xóa thông tin, đánh cắp thông tin cá nhân, hoặc phát tán vi-rút có thể làm hư hỏng hay phá hủy dữ liệu. Nhưng chính xác thì làm thế nào một tin tặc có thể đột nhập vào hệ thống để thực hiện những điều này?

2. Hầu hết các tin tặc đều lợi dụng các thông tin gọi là giao thức (protocol) được tích hợp sẵn trong phần mềm máy tính. Các giao thức này cho phép các máy tính tương tác với nhau. Giao thức giống như những cảnh sát máy tính. Khi một máy tính kết nối với một hệ thống khác, các giao thức sẽ kiểm tra xem quyền truy cập đó có hợp lệ hay không. Chúng cũng có thể xác định lượng thông tin có thể được chia sẻ giữa hai hệ thống. Tin tặc có thể thay đổi các giao thức này để chiếm quyền truy cập không giới hạn vào một hệ thống máy tính.

3. Trên thực tế, chỉ riêng hành vi xâm nhập vào một mạng máy tính đã được coi là xâm nhập. Điều này thường được gọi là xâm nhập thụ động (passive hacking). Các tin tặc thụ động tìm thấy cảm giác phấn phấn khích chỉ từ việc có thể truy cập vào một hệ thống đầy thách thức như mạng ngân hàng hoặc quân đội. Một loại tin tặc khác thì cố gắng gây hại cho hệ thống. Sau khi xâm nhập thành công, những tin tặc này phát tán vi-rút, hoặc thay đổi, xóa, lấy đi thông tin. Được biết đến là các tin tặc chủ động (active hackers), họ nguy hiểm hơn nhiều so với loại thứ nhất.

4. Cách dễ nhất để bảo vệ một hệ thống là sử dụng một mật khẩu tốt. Mật khẩu dài và khác lạ sẽ khó đoán hơn đối với tin tặc. Để bảo mật tốt hơn nữa, một số dịch vụ trực tuyến hiện nay sử dụng hệ thống "mật khẩu cộng" (password-plus). Trong trường hợp này, trước tiên người dùng nhập mật khẩu, sau đó nhập mã thứ hai - mã này sẽ thay đổi sau mỗi lần người dùng truy cập trang web. Người dùng có các thẻ hoặc thiết bị đặc biệt hiển thị cho họ mã mới để sử dụng cho lần tiếp theo. Ngay cả khi tin tặc đánh cắp được mật khẩu, chúng cũng sẽ không có mã xác thực này. Hoặc nếu tin tặc bằng cách nào đó lấy được mã, chúng vẫn sẽ không biết mật khẩu.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →