Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL Hà Nội Ngày 11-12/04/2026
↪ TN THPT - Trạm 5 (Free) ↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 5
Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to the original

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to the original one.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

He got up early in order to catch the plane.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:850875
Phương pháp giải

In order to + V (bare): Để làm gì đó.

So that + S + can/could + V: Để cho ai đó có thể làm gì đó.

Lưu ý: Câu gốc dùng "got up" (quá khứ), nên mệnh đề mục đích phải dùng "could" thay vì "can".

Giải chi tiết

A. He got up early so that he could catch the plane. (Đúng: Chuyển đổi đúng cấu trúc "so that" và chia thì quá khứ "could" đồng nhất với "got up").

B. ...but he missed...: (Sai: Tự ý thêm nghĩa "bỏ lỡ chuyến bay" làm sai lệch nghĩa câu gốc).

C. He never caught...: (Sai: Nghĩa ngược hoàn toàn với ý định của câu gốc).

D. ...wanted to catch the train...: (Sai: Câu gốc là "plane" - máy bay, câu này viết là "train" - tàu hỏa).

Câu hoàn chỉnh:

He got up early so that he could catch the plane.

Dịch: Anh ấy đã dậy sớm để anh ấy có thể bắt kịp chuyến bay.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

he works all day, so she doesn't have time to play with her children.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:850876
Phương pháp giải

Câu điều kiện loại 2 (Conditional Sentence Type 2).

Giải chi tiết

Phân tích câu gốc: "She works all day, so she doesn't have time..." (Cô ấy làm việc cả ngày, vì vậy cô ấy không có thời gian...). Đây là một sự thật ở hiện tại. Để đưa ra một giả định trái ngược với thực tế hiện tại, ta dùng câu điều kiện loại 2.

A. She would have had time... if she didn't...: Sai cấu trúc (vế chính dùng cấu trúc loại 3, vế If dùng loại 2). => SAI.

B. If she didn't work all day, she would have time...: Đúng cấu trúc loại 2, diễn tả giả định trái ngược hiện tại. => ĐÚNG.

C. If she works all day, she won't have time...: Đây là loại 1, diễn tả điều có thể xảy ra ở tương lai, không dùng để giả định ngược thực tế. => SAI.

D. She would have time... if she hadn't worked...: Sai cấu trúc (vế chính loại 2, vế If loại 3). => SAI.

Câu hoàn chỉnh: If she didn't work all day, she would have time to play with her children.

Dịch: Nếu cô ấy không làm việc cả ngày, cô ấy đã có thời gian để chơi với các con của mình.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Did they build their house with the help of some friends?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:850877
Phương pháp giải

Câu bị động của thì Quá khứ đơn (Passive Voice - Past Simple).

Giải chi tiết

A. Has their house been built...: Thì Hiện tại hoàn thành. => SAI.

B. Are their house built...: Thì Hiện tại đơn và sai chia "house" (số ít phải dùng is). => SAI.

C. Would their house be built...: Dùng modal verb "would". => SAI.

D. Was their house built...: Đúng cấu trúc bị động thì Quá khứ đơn với chủ ngữ số ít "their house". => ĐÚNG.

Câu hoàn chỉnh: Was their house built with the help of some friends?

Dịch: Có phải ngôi nhà của họ đã được xây dựng với sự giúp đỡ của một vài người bạn không?

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

"Will you take part in the Sports Day?" Linda asked me.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:850878
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa câu đề bài để xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No, sau đó dịch nghĩa của các câu đáp án và phân tích cấu trúc ngữ pháp trong từng câu để chọn được đáp án phù hợp nhất tương đương về nghĩa so với câu gốc và đúng ngữ pháp.

"Will you take part in the Sports Day?" Linda asked me.

("Cậu có tham gia Ngày hội thể thao không?" Linda hỏi tôi.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No với động từ tường thuật ở thì quá khứ “asked” (hỏi): S + asked + If / whether + S + V (lùi thì).

*Các thành phần cần biến đổi trong câu:

- you (bạn) => I (tôi)

- will (v1) => would (v2)

A. Linda wanted to know if I would take part in the Sports Day. => đúng nghĩa và ngữ pháp

(Linda muốn biết liệu tôi có tham gia Ngày hội thể thao hay không.)

B. Linda said she would take part in the Sports Day. => không tương đương về nghĩa

C. Linda asked me why I would take part in the Sports Day. => không tương đương về nghĩa

D. Linda asked me if I will take part in the Sports Day. => động từ chia sai thì

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K15 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 4 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com