Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that completes each of the

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that completes each of the sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Because of COVID-19, students worldwide are __________ by full or partial school closures.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:851412
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp với nghĩa

COVID-19 + “full or partial school closures” - đóng cửa toàn bộ hoặc một phần trường học => cần chọn một từ có ý nghĩa phù hợp với nội dung

Giải chi tiết

A. learnt (P2): học

B. taught (P2): dạy

C. affected (P2): ảnh hưởng

D. effected (P2): đem lại

Nhận thấy chỉ có “affected” là thỏa mãn các điều kiện được nêu ra, các đáp án khác không thỏa mãn điều kiện

Tạm dịch: Do dịch COVID-19, học sinh trên toàn thế giới bị ảnh hưởng bởi việc đóng cửa toàn bộ hoặc một phần trường học.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Many parents think that children’s using the internet is very __________ and harmful to their eyes.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:851413
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp với nghĩa

“harmful” – có hại, “and” – và => liên từ “and” nối các từ cùng tính chất, chức năng ngữ pháp => cần chọn một từ có ý nghĩa mang tính tiêu cực như “harmful”

Giải chi tiết

A. time-consuming (adj): tốn thời gian

B. informative (adj): cung cấp nhiều thông tin

C. interesting (adj): thú vị

D. convenient (adj): thuận tiện

Nhận thấy chỉ có “time-consuming” là thỏa mãn các điều kiện được nêu ra, các đáp án khác không thỏa mãn điều kiện

Tạm dịch: Nhiều phụ huynh cho rằng việc trẻ em sử dụng Internet rất tốn thời gian và có hại cho mắt.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

COVID-19 is spreading, school children should stay safe by taking some simple __________ such as wearing a mask and cleaning their hands.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:851414
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp với nghĩa

“stay safe” - giữ an toàn, “wearing a mask and cleaning their hands” – đeo khẩu trang và rửa tay => cần chọn một từ có ý nghĩa phù hợp với nội dung

Giải chi tiết

A. precautions (n): các biện pháp phòng ngừa

B. procedures (n): thủ tục

C. practice (n): thực hành

D. activities (n): các hoạt động

Nhận thấy chỉ có “precautions” là thỏa mãn các điều kiện được nêu ra, các đáp án khác không thỏa mãn điều kiện

Tạm dịch: COVID-19 đang lây lan, trẻ em nên giữ an toàn bằng cách thực hiện một số biện pháp phòng ngừa đơn giản như đeo khẩu trang và rửa tay.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

She had no difficulty in __________ at her new school.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:851415
Phương pháp giải

Kiến thức: To V/ V_ing

Xác định các từ khoá của câu hỏi để xác định cấu trúc câu

Cụm: have (no) difficulty in + V_ing: (không) gặp khó khăn trong việc gì

Giải chi tiết

Cụm: have (no) difficulty in + V_ing: (không) gặp khó khăn trong việc gì

=> vị trí trống cần điền “V_ing”

Tạm dịch: Cô ấy đã không gặp khó khăn gì trong việc kết bạn ở trường mới.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Those buckets must be filled with water __________ future use.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:851416
Phương pháp giải

Kiến thức: Giới từ

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp với nghĩa hoặc đúng với cụm từ cố định

“future use” – việc sử dụng sau này => cần điền giới từ phù hợp

Giải chi tiết

A. into (prep): vào trong

B. at (prep): tại

C. for (prep): cho => cụm: for … use: cho việc dùng cái gì

D. in (prep): trong

Tạm dịch: Những chiếc xô đó phải được đổ đầy nước để sử dụng sau này

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

The weather becomes hotter and hotter; ___________, my children go swimming every day.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:851417
Phương pháp giải

Kiến thức: Liên từ

Xác định ngữ nghĩa của câu để nhận diện mối liên hệ giữa hai vế câu => từ đó dùng được liên từ phù hợp

Giải chi tiết

A. so + S + V: vì vậy => diễn tả kết quả

B. therefore: do đó => cấu trúc: …; therefore, S + V => diễn tả kết quả

C. because + S + V: bởi vì => diễn tả nguyên nhân

D. however: tuy nhiên => cấu trúc: …; however, S + V => diễn tả ý đối lập

Vế đầu chỉ nguyên nhân “Thời tiết ngày càng nóng hơn”, vế sau chỉ kết quả của việc thời tiết nóng là “đi bơi mỗi ngày”

Tạm dịch: Thời tiết ngày càng nóng hơn do đó các con tôi đều đi bơi mỗi ngày.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Because plastic bags are very hard to ____________, they will cause pollution.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:851418
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp với nghĩa

“because” – bởi vì, “plastic bags” – túi nilon, “hard” – khó, “cause pollution” – gây ô nhiễm => cần chọn một từ có ý nghĩa phù hợp với nội dung

Giải chi tiết

A. dissolve (v): phân hủy

B. wrap (v): gói

C. tear (v): xé

D. collect (v): thu thập

Nhận thấy chỉ có “dissolve” là phù hợp nghĩa

Tạm dịch: Vì túi nilon rất khó phân hủy nên chúng sẽ gây ô nhiễm.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

In our country, people are not allowed to pump raw __________ straight into the ocean.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:851419
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp với nghĩa

“pump” – bơm, “raw” – thô => cần chọn một từ có ý nghĩa phù hợp với nội dung

Giải chi tiết

A. treasure (n): kho báu

B. junkyard (n): bãi phế liệu

C. foam (n): bọt

D. sewage (n): nước thải

Nhận thấy chỉ có “sewage” là phù hợp nghĩa

Tạm dịch: Ở đất nước chúng tôi, người dân không được phép bơm nước thải thô trực tiếp ra biển.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

That is Maryam, the girl _______ visited Lan and Nga last week.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:851420
Phương pháp giải

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm chủ ngữ

Cấu trúc: … danh từ chỉ người + who + V + …

Đại từ quan hệ “whom” thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm tân ngữ

Cấu trúc: … danh từ chỉ người + whom + S + V + …

Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng vai trò làm chủ ngữ

Cấu trúc: … danh từ chỉ vật + which + V + …

Đại từ quan hệ “whose” dùng thay thế cho từ chỉ sự sở hữu, theo sau là danh từ

Cấu trúc: … danh từ chỉ người + whose + N + S + V + …

Lời giải chi tiết:

Giải chi tiết

A. who + V: người mà …

B. whom + S + V: người mà …

C. whose + N + V: … của …

D. which + V: cái mà …

Cụm danh từ “the girl” – cô gái => danh từ chỉ người => dùng đại từ quan hệ “who/ whom”

Sau chỗ trống là động từ => cần điền đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ

Tạm dịch: Đó là Maryam, cô gái đã đến thăm Lan và Nga tuần trước

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

It is raining very hard. I wish I _______ a raincoat.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:851421
Phương pháp giải

Kiến thức: Câu ước

Xác định các từ khoá của câu hỏi để xác định cấu trúc câu

“wish” – ước, “It is raining” – trời đang mưa, “a raincoat” – áo mưa => dùng cấu trúc câu ước trái với hiện tại

Lời giải chi tiết:

Giải chi tiết

Câu ước trái với hiện tại: S + wish(es) + S + V_ed/ tra cột 2

Tạm dịch: Trời đang mưa rất to. Tôi ước gì mình có áo mưa.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

Peter: “____________” - Kate: “I’d rather you didn’t”

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:851422
Phương pháp giải

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Đọc hiểu câu và xác định từ khóa để chọn được câu đáp lại phù hợp

Câu trả lời thể hiện ý không muốn ai làm gì => câu hỏi ở dạng hỏi ý kiến

Lời giải chi tiết:

Giải chi tiết

Peter: “____________”

Kate: “Tôi muốn anh không làm thế”

A. Anh có muốn uống gì không?

B. Tôi có thể giúp gì cho anh!

C. Chúng ta hãy ăn pizza nhé!

D. Anh có phiền nếu tôi hút thuốc không?

Cần chọn đáp án có nội dung câu hỏi ý kiến

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Vận dụng

Matt: “I heard Ha Anh Tuan singer donated nearly 2 billion to the struggle against corona pandemic.”

Elena: “___________”

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:851423
Phương pháp giải

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Đọc hiểu câu và xác định từ khóa để chọn được câu đáp lại phù hợp

Câu trả lời cần thể hiện quan điểm với thông tin được đưa ra

Lời giải chi tiết:

Giải chi tiết

Matt: “Tôi nghe nói ca sĩ Hà Anh Tuấn đã quyên góp gần 2 tỷ cho cuộc chiến chống đại dịch corona.”

Elena: “___________”

A. Thật sao? Anh ấy thật tốt bụng.

B. Anh ấy sẽ làm điều đó.

C. Anh ấy nên làm điều đó.

D. Cảm ơn vì anh ấy.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com