Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the closest meaning to the given pair of sentences in each

Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the closest meaning to the given pair of sentences in each question.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

We haven't received any reply to our letter. It is such an insult.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:852905
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết

Chúng tôi đã không nhận được bất kỳ trả lời nào cho thư của chúng tôi.

Đó là một sự xúc phạm.

A. Chúng tôi thấy đó là một sự xúc phạm khi không nhận được trả lời cho

thư của chúng tôi.

B. Chúng tôi chưa nhận được bất kỳ thư trả lời nào vì nó xúc phạm. =>

sai về nghĩa

C. Chúng tôi đã bị xúc phạm bởi việc trả lời cho thư của chúng tôi. =>

sai về nghĩa

D. Chúng tôi không thấy xúc phạm vì không nhận được bất kỳ trả lời nào

cho thư của chúng tôi. => sai về nghĩa

Chọn A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Pete had acquired the money through hard work. He was reluctant to give it away.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:852906
Phương pháp giải

Kiến thức: Rút gọn mệnh đề đồng ngữ

Giải chi tiết

Pete đã có được tiền nhờ làm việc chăm chỉ. Anh đã miễn cưỡng cho đi.

 

A. Có được tiền nhờ làm việc chăm chỉ, Pete đã miễn cưỡng cho đi.

B. Dù Pete có được tiền nhờ làm việc chăm chỉ, anh đã miễn cưỡng cho đi. => sai nghĩa vì 2 câu gốc về nghĩa không tương phản nhau

C. Sai cấu trúc: không thể rút gọn 2 mệnh đề không cùng chủ ngữ.

D. Pete đã có được tiền nhờ làm việc chăm chỉ để mà anh đã miễn cưỡng cho đi. => sai về nghĩa

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

He was overconfident. Therefore, he ruined our plan completely.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:852907
Phương pháp giải

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Giải chi tiết

Đại từ quan hệ “which” có thể thay thế cho cả mệnh đề đứng trước nó,

làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ:

S + V, which + V + …

overconfident (adj): quá tự tin

overconfidence (n): sự quá tự tin

A. because + S + V = because of + N/Ving: bởi vì => Câu A sai.

C. Câu C sai do dùng danh từ “confidence”.

D. Cấu trúc câu chẻ: It + is + N + that + V + … => Câu D sai.

Tạm dịch: Anh ta quá tự tin. Do đó, anh ta đã phá hỏng hoàn toàn kế

hoạch của chúng tôi.

= B. Anh ta quá tự tin, điều đó đã phá hỏng hoàn toàn kế hoạch của

chúng tôi.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

It was a kind of accident. Nobody was really to blame for it.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:852908
Phương pháp giải

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Giải chi tiết

Ở đây cần một đại từ quan hệ thay thế cho “accident”, đóng vai trò tân

ngữ trong mệnh đề quan hệ => dùng “which”.

A. Dùng “which” để thay thế cho cả mệnh đề đứng trước nó => Câu A

sai.

B. “whom” thay thế cho danh từ chỉ người => Câu B sai.

C. Dùng “which” thay thế cho “accident”, đóng vai trò tân ngữ trong

mệnh đề quan hệ, nhưng câu C vẫn dùng tân ngữ “it” => Câu C sai.

Tạm dịch: Đó chỉ là một loại tai nạn. Không ai thực sự gây ra nó.

= D. Đó chỉ là một loại tai nạn mà thực sự không nên đổ lỗi cho ai.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com