Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 4 - Ngày 28/02 - 01/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence. (3.5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:854438
Phương pháp giải

Kiến thức: Cách phát âm “o”

Giải chi tiết

A. volcano /vɒlˈkeɪnəʊ/

B. locate /ləʊˈkeɪt/

C. oversleep /ˌəʊvəˈsliːp/

D. icon /ˈaɪkɒn/

Đáp án A, B, C phần gạch chân phát âm là /ɒ/. Đáp án D phần gạch chân phát âm là /əʊ/

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:854439
Phương pháp giải

Kiến thức: Cách phát âm “a”

Giải chi tiết

A. ancient /ˈeɪnʃənt/

B. staple /ˈsteɪpl/

C. afford /əˈfɔːd/

D. occasion /əˈkeɪʒn/

Đáp án A, B, D phần gạch chân phát âm là /eɪ/. Đáp án C phần gạch chân phát âm là /ə/

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:854440
Phương pháp giải

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Quy tắc:

Các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2

Các danh từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1

Giải chi tiết

A. surface /ˈsɜːfɪs/

B. remind /rɪˈmaɪnd/

C. wander /ˈwɒndə(r)/

D. spacecraft /ˈspeɪskrɑːft/

Đáp án A, C, D có trọng âm rơi vào âm tiết 1. Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết 2

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:854441
Phương pháp giải

Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết

Giải chi tiết

A. benefit /ˈbenɪfɪt/

B. commercial /kəˈmɜːʃl/

C. encourage /ɪnˈkʌrɪdʒ/

D. embroider /ɪmˈbrɔɪdə(r)/

Đáp án A, C, D có trọng âm rơi vào âm tiết 2. Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết 1

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Teacher: France is one of __________ largest countries in Europe.

Student: Yes, and it’s famous for its landmarks too!

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:854442
Phương pháp giải

Kiến thức: Mạo từ

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp với nghĩa và ngữ pháp

“one of ______ largest countries” – một trong những quốc gia lớn nhất => so sánh nhất “largest” => cần dùng mạo từ “the”

Giải chi tiết

A. No article + N đếm được số nhiều/ N không đếm được => dùng cho danh từ chưa xác định, lần đầu được nhắc đến

B. a + N đếm được số ít: một => dùng cho danh từ chưa xác định, lần đầu được nhắc đến (bắt đầu bằng phụ âm)

C. an + N đếm được số ít: một => dùng cho danh từ chưa xác định, lần đầu được nhắc đến (bắt đầu bằng nguyên âm)

D. the => dùng cho danh từ đã xác định, được nhắc đến lần tiếp theo (cả người nói và người nghe đều biết)

Tạm dịch: Giáo viên: Pháp là một trong những quốc gia lớn nhất ở châu Âu.

Học sinh: Vâng, và nước này cũng nổi tiếng với nhiều địa danh!

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Harry: I was stuck in traffic for so long yesterday!

Lan: Me too. There was so __________ traffic that it took me an hour to get home.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:854443
Phương pháp giải

Kiến thức: Lượng từ

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp với nghĩa và ngữ pháp

“traffic” – giao thông => danh từ không đếm được => cần dùng lượng từ phù hợp

Giải thích:

A. more: nhiều hơn => dạng so sánh hơn

B. many + N đếm được dạng số nhiều: nhiều

C. much + N không đếm được: nhiều

D. few + N đếm được dạng số nhiều: một ít (ít hơn mong đợi)

Tạm dịch: Harry: Hôm qua tôi bị kẹt xe lâu quá!

Lan: Tôi cũng vậy. Có quá nhiều xe cộ đến nỗi tôi mất một tiếng đồng hồ mới về đến nhà.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Thomas: The parents realize that the teachers at Lieu Giai high school are __________ great efforts to help their poor kids.

Ben: Yes, the teachers really care about their students.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:854444
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa

“efforts” – nỗ lực => cần chọn từ hợp nghĩa

Giải chi tiết

A. getting (V_ing): có được, đạt được

B. making (V_ing): tạo ra => cụm: make an effort: nỗ lực

C. having (V_ing): có

D. doing (V_ing): làm

Tạm dịch: Thomas: Các bậc phụ huynh nhận ra rằng các giáo viên tại trường trung học phổ thông Liễu Giai đang nỗ lực hết mình để giúp đỡ những trẻ em nghèo.

Ben: Đúng vậy, các giáo viên thực sự quan tâm đến học sinh của họ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

David: Did you hear about the flood last week?

Nancy: Yes, about five hundred buildings and houses __________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:854445
Phương pháp giải

Kiến thức: Câu bị động

Cấu trúc câu bị động: S + be + P2

Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết: last week – tuần trước => chia thì quá khứ đơn

Câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/ were + P2

Tạm dịch: David: Bạn có nghe về trận lũ tuần trước không?

Nancy: Có, khoảng năm trăm tòa nhà và ngôi nhà đã bị hư hại trong trận lũ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Mike: We should recycle more wastepaper to protect the environment.

Sarah: I agree! The more wastepaper we recycle, __________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:854446
Phương pháp giải

Kiến thức: Câu so sánh

Cấu trúc câu so sánh “càng … càng …”: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V

Giải chi tiết

Cấu trúc câu so sánh “càng … càng …”: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V

So sánh hơn của “much” và “many” là “more”

Tạm dịch: Mike: Chúng ta nên tái chế nhiều giấy vụn hơn để bảo vệ môi trường.

Sarah: Tôi đồng ý! Chúng ta càng tái chế nhiều giấy vụn, chúng ta càng bảo tồn được nhiều cây xanh.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Mark: What did the government do to help the flood victims?

Helen: They __________ the victims with food, clothes, and medicine.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:854447
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa

“with” – với => cần chọn từ có cấu trúc và nghĩa phù hợp

Giải chi tiết

A. carried (V_ed): mang, vác

B. gave (V_ed): đưa, cho

C. provided (V_ed): cung cấp => cụm: provide + somebody + with + something: cung cấp cho ai cái gì

D. offered (V_ed): đề nghị

Tạm dịch: Mark: Chính phủ đã làm gì để giúp đỡ các nạn nhân lũ lụt?

Helen: Họ đã cung cấp cho các nạn nhân thực phẩm, quần áo và thuốc men.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

Dad: What do you like most about living in the countryside?

Mom: I really enjoy the slow __________ of life here.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:854448
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa

“life” – cuộc sống => cần chọn từ có nghĩa phù hợp

Giải chi tiết

A. space (n): không gian

B. speed (n): tốc độ

C. step (n): bước

D. pace (n): nhịp độ => cụm: pace of something: nhịp cái gì

Tạm dịch: Bố: Em thích nhất điều gì khi sống ở nông thôn?

Mẹ: Em thực sự thích nhịp sống chậm rãi ở đây.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Vận dụng

Long: Why does your cousin want to work abroad?

Khoa: My cousin will spend at least one year working abroad __________ he can find out how things operate overseas.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:854449
Phương pháp giải

Kiến thức: Liên từ

Xác định ngữ nghĩa của câu để nhận diện mối liên hệ giữa hai vế câu => từ đó dùng được liên từ phù hợp

Giải chi tiết

A. as long as: miễn là

B. as so => không có dạng thức này

C. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân)

D. so that: để mà (chỉ mục đích)

Vế trước “dành một năm làm việc ở nước ngoài” là kết quả của mục đích “tìm hiểu cách mọi thứ vận hành”

Tạm dịch: Long: Tại sao anh họ của bạn lại muốn đi làm việc ở nước ngoài?

Khoa: Anh họ tôi sẽ dành ít nhất một năm làm việc ở nước ngoài để anh ấy có thể tìm hiểu cách mọi thứ vận hành ở nước ngoài.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Christ: - “Let's meet outside the art gallery.”

Luca: - “__________”

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:854450
Phương pháp giải

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Đọc hiểu câu và xác định từ khóa để chọn được câu đáp lại phù hợp

Giải chi tiết

Christ: - “Chúng ta gặp nhau bên ngoài phòng trưng bày nghệ thuật nhé.”

Luca: - “__________”

A. Ừ. 8 giờ 30 được không?

B. Khi nào tôi có thể đến đó?

C. Tôi muốn đi xem hòa nhạc.

D. Ừ, chúng ta đi thôi.

Đáp lại câu mời mọc đề nghị làm gì => cần đưa ra lời thể hiện sự đồng ý hoặc không

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

Caroline: - “Well done! That’s a very nice picture!”

Lisa: - “__________”

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:854451
Phương pháp giải

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Đọc hiểu câu và xác định từ khóa để chọn được câu đáp lại phù hợp

Giải chi tiết

Caroline: - “Làm tốt lắm! Bức tranh đẹp quá!”

Lisa: - "________"

A. Cảm ơn. Thật tốt khi bạn nói thế.

B. Chà. Thật là một lời khen tuyệt vời!

C. Vâng. Tôi cũng nghĩ vậy.

D. Đúng rồi. Tôi đã vẽ một bức tranh đẹp.

Đáp lại câu khen ngợi => cần đưa ra lời cảm ơn

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com