Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 1 to 5.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

a. Additionally, watching reality shows helps reduce stress and boosts our mood.

b. Watching reality shows also enriches our knowledge of the world around us.

c. Watching reality shows offers several benefits to all audiences.

d. Moreover, watching reality shows can improve our focus on specific topics.

e. Finally, it enhances our communication skills by exposing us to real-life situations.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:747161
Phương pháp giải

Sắp xếp thứ tự hoàn chỉnh

Giải chi tiết

a. "Ngoài ra, xem chương trình thực tế giúp giảm căng thẳng và cải thiện tâm trạng của chúng ta."

b. "Xem chương trình thực tế cũng làm phong phú thêm kiến thức của chúng ta về thế giới xung quanh."

c. "Xem chương trình thực tế mang lại nhiều lợi ích cho tất cả khán giả."

d. "Hơn nữa, xem chương trình thực tế có thể cải thiện sự tập trung vào các chủ đề cụ thể."

e. "Cuối cùng, nó cải thiện kỹ năng giao tiếp của chúng ta bằng cách cho chúng ta tiếp xúc với các tình huống thực tế."

Tạm dịch:

c. "Xem chương trình thực tế mang lại nhiều lợi ích cho tất cả khán giả."

b. "Xem chương trình thực tế cũng làm phong phú thêm kiến thức của chúng ta về thế giới xung quanh."

a. "Ngoài ra, xem chương trình thực tế giúp giảm căng thẳng và cải thiện tâm trạng của chúng ta."

d. "Hơn nữa, xem chương trình thực tế có thể cải thiện sự tập trung vào các chủ đề cụ thể."

e. "Cuối cùng, nó cải thiện kỹ năng giao tiếp của chúng ta bằng cách cho chúng ta tiếp xúc với các tình huống thực tế."

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

a. I am enthusiastic about charity work and feel that volunteering is highly rewarding. I also have some volunteer experience.

b. Dear Mr. Claire Veneer,

c. Last year, I worked on a charity project at an orphanage, where I helped decorate the stage and assist with arrangements. I am known to be responsible and energetic.

d. I saw your advertisement for charity volunteers, and I am writing to apply for the role.

e. I look forward to hearing from you soon. Best regards, Minh Ngan

f. I am available the whole day for charity work and can easily bike to the venue.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:747162
Phương pháp giải

Sắp xếp thứ tự hoàn chỉnh

Giải chi tiết

a. "Tôi rất hào hứng với công việc từ thiện và cảm thấy rằng công việc tình nguyện là vô cùng đáng giá. Tôi cũng có một số kinh nghiệm tình nguyện."

b. "Kính gửi ông Claire Veneer,"

c. "Năm ngoái, tôi đã làm việc trong một dự án từ thiện tại một trại trẻ mồ côi, nơi tôi đã giúp trang trí sân khấu và hỗ trợ công tác sắp xếp. Tôi được biết đến là người có trách nhiệm và năng động."

d. "Tôi đã thấy quảng cáo tuyển tình nguyện viên từ thiện của ông và tôi viết thư để ứng tuyển vào vị trí này."

e. "Tôi mong nhận được hồi âm từ ông sớm. Trân trọng, Minh Ngân."

f. "Tôi có thể tham gia suốt cả ngày và dễ dàng đạp xe đến địa điểm."

Tạm dịch:

b. "Kính gửi ông Claire Veneer,"

d. "Tôi đã thấy quảng cáo tuyển tình nguyện viên từ thiện của ông và tôi viết thư để ứng tuyển vào vị trí này."

a. "Tôi rất hào hứng với công việc từ thiện và cảm thấy rằng công việc tình nguyện là vô cùng đáng giá. Tôi cũng có một số kinh nghiệm tình nguyện."

c. "Năm ngoái, tôi đã làm việc trong một dự án từ thiện tại một trại trẻ mồ côi, nơi tôi đã giúp trang trí sân khấu và hỗ trợ công tác sắp xếp. Tôi được biết đến là người có trách nhiệm và năng động."

f. "Tôi có thể tham gia suốt cả ngày và dễ dàng đạp xe đến địa điểm."

e. "Tôi mong nhận được hồi âm từ ông sớm. Trân trọng, Minh Ngân."

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

a. Finally, this helps keep our oceans clean and safe for future generations.

b. Moreover, by protecting the ocean, we help preserve marine ecosystems and essential resources.

c. In conclusion, maintaining the ocean is crucial to supporting life on Earth.

d. We can also effectively reduce the impact of climate change by safeguarding our oceans.

e. Saving the ocean is essential for the health and survival of our planet.

f. Firstly, taking care of the ocean prevents issues that could harm both marine life and human communities.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:747163
Phương pháp giải

Sắp xếp thứ tự hoàn chỉnh

Giải chi tiết

a. "Cuối cùng, điều này giúp giữ cho đại dương sạch sẽ và an toàn cho các thế hệ tương lai."

b. "Hơn nữa, bảo vệ đại dương giúp chúng ta duy trì các hệ sinh thái biển và các tài nguyên quan trọng."

c. "Kết luận, việc bảo vệ đại dương là điều thiết yếu để hỗ trợ sự sống trên Trái Đất."

d. "Chúng ta cũng có thể giảm thiểu hiệu quả tác động của biến đổi khí hậu bằng cách bảo vệ đại dương."

e. "Việc bảo vệ đại dương là cần thiết cho sức khỏe và sự sống còn của hành tinh."

f. "Trước hết, chăm sóc đại dương ngăn ngừa những vấn đề có thể gây hại cho cả sinh vật biển và cộng đồng con người."

Tạm dịch:

e. "Việc bảo vệ đại dương là cần thiết cho sức khỏe và sự sống còn của hành tinh."

d. "Chúng ta cũng có thể giảm thiểu hiệu quả tác động của biến đổi khí hậu bằng cách bảo vệ đại dương."

a. "Cuối cùng, điều này giúp giữ cho đại dương sạch sẽ và an toàn cho các thế hệ tương lai."

f. "Trước hết, chăm sóc đại dương ngăn ngừa những vấn đề có thể gây hại cho cả sinh vật biển và cộng đồng con người."

b. "Hơn nữa, bảo vệ đại dương giúp chúng ta duy trì các hệ sinh thái biển và các tài nguyên quan trọng."

c. "Kết luận, việc bảo vệ đại dương là điều thiết yếu để hỗ trợ sự sống trên Trái Đất."

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

a. "Hi!" she said, sitting next to him as he studied. "What are you working on?"

b. "I’m applying for a research grant on cultural diversity," he replied.

c. When she got home that night, he was already asleep, so she read for a while before bed. The next morning, she woke up early as usual, but instead of starting her daily routine, she decided to join him at breakfast.

d. After breakfast, she reflected on how enjoyable it was to hear him speak about a subject he was passionate about and decided to him for breakfast every day.

e. "Oh, that sounds fascinating! What specifically will you be researching?"

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:747164
Phương pháp giải

Sắp xếp thứ tự hoàn chỉnh

Giải chi tiết

a. "Chào!" cô ấy nói, ngồi cạnh anh ấy khi anh ấy đang học. "Anh đang làm gì vậy?"

b. "Tôi đang xin học bổng nghiên cứu về sự đa dạng văn hóa," anh trả lời.

c. Khi về nhà vào tối đó, anh ấy đã ngủ, vì vậy cô ấy đọc sách một lúc trước khi đi ngủ. Sáng hôm sau, cô ấy thức dậy sớm như thường lệ, nhưng thay vì bắt đầu thói quen hàng ngày, cô ấy quyết định cùng ăn sáng với anh ấy.

d. Sau bữa sáng, cô suy nghĩ về việc lắng nghe anh nói về một chủ đề mà anh đam mê là tuyệt vời đến mức nào và quyết định sẽ cùng anh ăn sáng mỗi ngày.

e. "Ồ, nghe thú vị thật! Cụ thể anh sẽ nghiên cứu gì?"

Tạm dịch:

a. "Chào!" cô ấy nói, ngồi cạnh anh ấy khi anh ấy đang học. "Anh đang làm gì vậy?"

b. "Tôi đang xin học bổng nghiên cứu về sự đa dạng văn hóa," anh trả lời.

e. "Ồ, nghe thú vị thật! Cụ thể anh sẽ nghiên cứu gì?"

c. Khi về nhà vào tối đó, anh ấy đã ngủ, vì vậy cô ấy đọc sách một lúc trước khi đi ngủ. Sáng hôm sau, cô ấy thức dậy sớm như thường lệ, nhưng thay vì bắt đầu thói quen hàng ngày, cô ấy quyết định cùng ăn sáng với anh ấy.

d. Sau bữa sáng, cô suy nghĩ về việc lắng nghe anh nói về một chủ đề mà anh đam mê là tuyệt vời đến mức nào và quyết định sẽ cùng anh ăn sáng mỗi ngày.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

a. Peter: "Good morning! Did you sleep well?"

b. Peter: "I’m good, just had a quick breakfast. I’ve got a busy day ahead with meetings and errands."

c. Mary: "Morning! I slept okay, but I woke up early to get a head start on work. How about you?"

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:747165
Phương pháp giải

Sắp xếp thứ tự hoàn chỉnh

Giải chi tiết

a. Peter: "Chào buổi sáng! Em ngủ ngon không?"

b. Peter: "Anh ổn, chỉ ăn sáng nhanh thôi. Hôm nay anh bận rộn với các cuộc họp và công việc vặt."

c. Mary: "Chào buổi sáng! Em ngủ khá ổn, nhưng thức dậy sớm để bắt đầu công việc. Còn anh thì sao?"

Tạm dịch:

a. Peter: "Chào buổi sáng! Em ngủ ngon không?"

c. Mary: "Chào buổi sáng! Em ngủ khá ổn, nhưng thức dậy sớm để bắt đầu công việc. Còn anh thì sao?"

b. Peter: "Anh ổn, chỉ ăn sáng nhanh thôi. Hôm nay anh bận rộn với các cuộc họp và công việc vặt."

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com