Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 4 - Ngày 28/02 - 01/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate correct answers to each of the following sentences.

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate correct answers to each of the following sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Ba Bể National Park isn't ______ Phong Nha - Kẻ Bàng National Park.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:855327
Phương pháp giải

- Nhìn qua các đáp án và dựa vào cấu trúc so sánh phù hợp với tính từ ngắn để loại đáp án sai.

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Ba Bể National Park isn't ______ Phong Nha - Kẻ Bàng National Park.

(Vườn quốc gia Ba Bể không______ Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.)

Giải chi tiết

- Ta thấy trong câu xuất hiện 2 đối tượng để so sánh “Ba Bể National Park – Phong Nha Kẻ Bàng National Park” => loại C

- Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: N1 + be + (much) + adj-ER + THAN + N2 => loại B, D

- Cấu trúc so sánh bằng: N1 + be (not) + AS + adj + AS + N2

Câu hoàn chỉnh: Ba Bể National Park isn't as big as Phong Nha - Kẻ Bàng National Park.

(Vườn quốc gia Ba Bể không lớn bằng Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

We should avoid ___________ extreme detox diets because they may cause harm to your organs.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:855328
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “avoid” để xác định dạng động từ theo sau phù hợp

Giải chi tiết

Theo sau động từ “avoid” (tránh) cần một động từ ở dạng V-ing.

Câu hoàn chỉnh: We should avoid following extreme detox diets because they may cause harm to your organs.

(Chúng ta nên tránh tuân theo chế độ ăn kiêng giải độc khắc nghiệt vì chúng có thể gây hại cho các cơ quan của bạn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Susan became ____________ to milk tea and she can't stop drinking one glass every day.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:855329
Phương pháp giải

Dựa vào giới từ “to” và tra từ điển lần lượt các đáp án để xác định tính từ có thể kết hợp với “to”.

Susan became ____________ to milk tea and she can't stop drinking one glass every day.

(Susan trở nên ________ trà sữa và cô ấy không thể ngừng uống một ly mỗi ngày.)

Giải chi tiết

A. obese (adj): béo phì

B. interested + in (adj): hứng thú

C. addicted + to (adj): nghiện

D. delicious (adj): ngon

Câu hoàn chỉnh: Susan became addicted to milk tea and she can't stop drinking one glass every day.

(Susan trở nên nghiện trà sữa và cô ấy không thể ngừng uống một ly mỗi ngày.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

He ___________ a job interview at 9 a.m. tomorrow. He is so nervous.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:855330
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào dấu hiệu thời gian “at 9 a.m tomorrow” để chia thì phù hợp.

- Dựa vào cách sử dụng và công thức chia động từ của các thì hiện tại đơn, tương lai đơn, tương lai gần, hiện tại tiếp diễn để chọn đáp án đúng.

He ___________ a job interview at 9 a.m. tomorrow. He is so nervous.

(Anh ấy ___________ một cuộc phỏng vấn việc làm vào lúc 9 giờ sáng ngày mai. Anh ấy đang rất lo lắng.)

Giải chi tiết

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động chắc chắn xảy ra trong tương lai gần, đã được lên kế hoạch trước với chủ ngữ số ít: S + is + V-ing

Câu hoàn chỉnh: He is attending a job interview at 9 a.m. tomorrow. He is so nervous.

(Anh ấy sẽ tham dự một cuộc phỏng vấn việc làm vào lúc 9 giờ sáng ngày mai. Anh ấy đang rất lo lắng.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Bob is a(n) __________ worker because he doesn't mind if his work takes a long time.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:855331
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Bob is a(n) __________ worker because he doesn't mind if his work takes a long time.

(Bob là một __________ nhân viên vì anh ấy không bận tâm nếu công việc của anh ấy mất nhiều thời gian.)

Giải chi tiết

A. patient (adj): kiên nhẫn

B. honest (adj): thành thật

C. creative (adj): sáng tạo

D. effective (adj): hiệu quả

Câu hoàn chỉnh: Bob is a patient worker because he doesn't mind if his work takes a long time.

(Bob là một công nhân kiên nhẫn vì anh ấy không bận tâm nếu công việc của anh ấy mất nhiều thời gian.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Hung would like to become a doctor because ______ and learning about health.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:855332
Phương pháp giải

- Dựa vào “because” để xác định thành phần ngữ pháp theo sau nó và loại đáp án sai.

- Dựa vào “and learning” để chọn được đáp án đúng tương ứng.

Giải chi tiết

Sau “because” (bởi vì) phải là một mệnh đề: because + S + V => loại C

Liên từ “and” nối các từ cùng loại, sau “and” là V-ing nên chỗ trống cũng phải là V-ing => loại A, B

A. he wants to travel the world

(anh ấy muốn đi du lịch vòng quanh thế giới)

B. he finds it is very enjoyable

(anh ấy thấy nó rất thú vị)

C. looking after people

(chăm sóc mọi người)

D. he loves looking after people

(anh ấy thích chăm sóc mọi người)

Câu hoàn chỉnh: Hung would like to become a doctor because he loves looking after people and learning about health.

(Câu hoàn chỉnh: Hùng muốn trở thành bác sĩ vì anh ấy thích chăm sóc mọi người và tìm hiểu về sức khỏe.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

That’s the museum __________ attracts thousands of tourists each year.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:855333
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ chỉ vật “museum” và động từ “attracts” và cách sử dụng của các đại từ quan hệ để xác định đại từ quan hệ đúng.

Giải chi tiết

A. which: cái mà => thay cho danh từ “museum”, đứng trước động từ “attracts” đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ

B. whose: cái mà có => theo sau “whose” là danh từ => loại

C. whom: người mà có => thay thế cho tân ngữ chỉ người => loại

D. who: người mà => thay thế cho chủ ngữ chỉ người => loại

Câu hoàn chỉnh: That’s the museum which attracts thousands of tourists each year.

(Đó là bảo tàng cái mà thu hút hàng ngàn khách du lịch mỗi năm.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Kate: Do you think you are putting on weight too fast? – Ben: Really? I think __________.

Đáp án đúng là:

Câu hỏi:855334
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh của đoạn hội thoại.

- Dịch nghĩa các đáp án đúng ngữ pháp để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.

Giải chi tiết

Kate: Bạn có nghĩ mình đang tăng cân quá nhanh không? – Ben: Thật sao? Tôi nghĩ __________.

A. tôi phải giảm lượng chất béo nạp vào

B. tôi cần ăn nhiều hơn

C. tôi phải ngủ thêm

D. khỏe mạnh rất khó.

Đáp án cần chọn là:

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:855335
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các cụm động từ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Ecosystems are (13) ________ of living and non-living elements

(Hệ sinh thái (13) ________ các yếu tố sống và không sống)

Giải chi tiết

A. made up (phr.v): được tạo thành

B. taken down (phr.v): bị gỡ bỏ

C. brought up (phr.v): được nuôi lớn

D. broken up (phr.v): bị hư hỏng

Cụm từ “be made up of” (được tạo thành từ)

Câu hoàn chỉnh: Ecosystems are made up of living and non-living elements

(Hệ sinh thái được tạo thành từ các yếu tố sống và không sống)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:855336
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Understanding (14) _________ helps students learn how living and non-living elements interact in our environment.

(Hiểu biết (14) _________ giúp học sinh tìm hiểu cách các yếu tố sống và không sống tương tác với nhau trong môi trường của chúng ta.)

Giải chi tiết

A. chemistry (n): hóa học

B. ecology (n): sinh thái học

C. physics (n): vật lý

D. geography (n): địa lý

Câu hoàn chỉnh: Understanding ecology helps students learn how living and non-living elements interact in our environment.

(Hiểu biết về sinh thái học giúp học sinh tìm hiểu cách các yếu tố sống và không sống tương tác với nhau trong môi trường của chúng ta.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:855337
Phương pháp giải

- Dựa vào danh từ “workshops” và nghĩa của các từ để hỏi (wh-words).

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Workshops will be held on weekends (15) ___________ students can participate in hands-on activities.

(Hội thảo sẽ được tổ chức vào cuối tuần (15) ___________ sinh viên có thể tham gia các hoạt động thực hành.)

Giải chi tiết

A. what: cái gì

B. where: nơi mà

C. when: khi mà

D. why: tại sao

Câu hoàn chỉnh: Workshops will be held on weekends where students can participate in hands-on activities.

(Hội thảo sẽ được tổ chức vào cuối tuần, nơi mà học sinh có thể tham gia các hoạt động thực tiễn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Vận dụng

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:855338
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc câu hỏi và động từ nguyên thể “join” áp dụng cấu trúc câu hỏi của các thì để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

Cấu trúc chung của một câu hỏi với động từ thường: Wh-word + trợ động từ (not) + S + động từ nguyên thể => loại hết những đáp án không đảo trợ động từ ra trước chủ ngữ => loại A, B, D

Câu hoàn chỉnh: Why don’t you join the Eco Ambassador team and promote green habits in our school?

(Tại sao bạn không tham gia nhóm Đại sứ sinh thái và thúc đẩy thói quen xanh trong trường học của chúng ta?)

Chú ý khi giải

Eco-friendly school program

- Ecosystems are (13) made up of living and non-living elements like plants, animals, air, and water.

- Understanding (14) ecology helps students learn how living and non-living elements interact in our environment.

- Workshops will be held on weekends (15) where students can participate in hands-on activities.

- (16) Why don’t you join the Eco Ambassador team and promote green habits in our school?

Tạm dịch

Chương trình trường học thân thiện với môi trường

- Hệ sinh thái (13) được tạo thành từ các yếu tố sống và không sống như thực vật, động vật, không khí và nước.

- Hiểu biết (14) sinh thái giúp học sinh tìm hiểu cách các yếu tố sống và phi sống tương tác với nhau trong môi trường của chúng ta.

- Hội thảo sẽ được tổ chức vào cuối tuần (15) nơi mà học viên có thể tham gia các hoạt động thực hành.

- (16) Tại sao bạn không tham gia nhóm Đại sứ sinh thái và thúc đẩy thói quen xanh trong trường học của chúng ta?

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com