Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL HCM - Ngày 07-08/02/2026
↪ TN THPT - Trạm 3 ↪ ĐGNL HCM
Giỏ hàng của tôi

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Students will be sent home if their behavior falls ______ an acceptable standard.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:856778
Phương pháp giải

Kiến thức: Cụm động từ

Giải chi tiết

fall behind: không đạt/ không bắt kịp với

Tạm dịch: Học sinh sẽ được gửi về nhà nếu hành vi của họ không đạt

tiêu chuẩn chấp nhận được.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

There has been an ______ of violence in the city recently, and this sudden rise is being linked to increased unemployment.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:856779
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết

A. upsurge (n): sự đột ngột tăng lên, bùng phát           

B. outbreak (n): sự bùng nổ                                             

C. onset (n): sự tấn công, sự công kích                         

D. explosion (n): sự bùng nổ

Tạm dịch: Gần đây đã có một sự gia tăng bạo lực trong thành phố và sự

gia tăng đột ngột này có liên quan đến tình trạng thất nghiệp gia tăng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

We ______ a table as the restaurant was almost empty.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:856780
Phương pháp giải

Kiến thức: Cấu trúc với “need”

Giải chi tiết

needn’t have P2: đáng lẽ ra đã không cần làm gì        

needn’t + V: không cần làm gì

need + (not) to V = need + V: cần phải (không) làm gì                          

Tạm dịch: Chúng tôi đáng lẽ ra đã không cần đặt bàn vì nhà hàng gần

như vắng khách.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

The story she told you wasn’t true. She ______. 

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:856781
Phương pháp giải

Kiến thức: Cụm động từ

Giải chi tiết

give sb back: trả cho ai cái gì                                      

cross sth out: gạch bỏ phần sai, phần lỗi

fill sth in: viết thông tin vào                                        

make sth up: bịa đặt cái gì

Tạm dịch: Câu chuyện cô ấy kể với bạn không phải là sự thật. Cô ấy đã

bịa đặt ra nó.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Only professionals can identify different ________ of natural light.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:856782
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết

A. expansions (n): sự mở rộng                                    

B. extensions (n): sự kéo dài

C. intensities (n): cường độ, sức mạnh                       

D. weights (n): cân nặng, trọng lượng

Tạm dịch: Chỉ những chuyên gia mới có thể xác định được cường độ của

ánh sáng tự nhiên khác nhau.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

He has been waiting for this letter for days, and at _________ it has come.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:856783
Phương pháp giải

Kiến thức: Sự kết hợp từ

Giải chi tiết

at present: hiện tại, bây giờ                                         

at the moment: vào lúc này, hiện giờ

at last: cuối cùng                                                         

at the end of sth: vào thời điểm kết thúc của

Tạm dịch: Anh đã chờ đợi bức thư này trong nhiều ngày, và cuối cùng

nó đã đến.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

If Jim hadn’t tried to kill that millionaire, he _________ in prison today.  

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:856784
Phương pháp giải

Kiến thức: Câu điều kiện hỗn hợp

Giải chi tiết

- Câu điều kiện kết hợp loại 3 + loại 2 diễn tả điều xảy ra hoặc không

xảy ra trong quá khứ gây ra kết quả ở hiện tại.

- Cấu trúc: If + S + had + Ved/ P2, S + would (not) + V

Tạm dịch: Nếu Jim không cố giết nhà triệu phú đó, anh ta đã không

phải ngồi tù như bây giờ.

Chọn C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Paul noticed a job advertisement while he ______ along the street.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:856786
Phương pháp giải

Kiến thức: Thì quá khứ đơn & quá khứ tiếp diễn

Giải chi tiết

- Cấu trúc: S + Ved/ V2 + while + S + was/ were + V-ing.

- Diễn tả một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào.

Tạm dịch: Paul đã chú ý thấy quảng cáo việc làm trong khi anh ấy đang

đi bộ trên đường.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Solar energy is not widely used ______ it is friendly to the environment.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:856787
Phương pháp giải

Kiến thức: Liên từ

Giải chi tiết

since + S + V: bởi vì

although + S + V = in spite of + noun/ V-ing: mặc dù

because of + N/ V-ing: bởi vì

Tạm dịch: Năng lượng mặt trời không được sử dụng rộng rải mặc dù nó

thân thiện với môi trường.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

______, they were surprised to find their favourite band playing there.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:856788
Phương pháp giải

Kiến thức: Rút gọn hai mệnh đề đồng ngữ

Giải chi tiết

Khi hai mệnh đề cùng một chủ ngữ, ta có thể rút gọn một mệnh đề

mang nghĩa chủ động về dạng V-ing hoặc On + cụm danh từ.

Tạm dịch: Khi đến bữa tiệc, họ ngạc nhiên khi thấy ban nhạc yêu thích

của mình đang chơi ở đây.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com