Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Complete the summary below. Choose no more than THREE WORDS AND/OR A NUMBER from the passage for each answer.The

Complete the summary below. Choose no more than THREE WORDS AND/OR A NUMBER from the passage for each answer.

The history of cheek kissing

In the past, Christians used cheek kisses in (65) ______. In the Middle Age, the kiss-as-greeting was used to show (66) ______ or used in making agreements. At present, it is a norm for people almost all over the world to greet each other. In Rome, people named different types of kisses in different ways. It is common for people in Paris to exchange (67) ______. The standard is three in Provence and four in the Lore Valley. A kiss on the cheek is also popular among people of Egypt, Latin America and the Philippines. People believe that in the 14th century, the cheek kiss might have been paused and it remained so for 400 years. In 2009, due to (68) ______ cheek kisses were also stopped for a while.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: religious ceremonies.

Câu hỏi:857886
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được nghĩa của câu.

- Tiến hành so sánh đối chiếu nội dung câu đề bài so với nội dung bài đọc để xác định từ hoặc cụm từ đúng để điền vào chỗ trống.

In the past, Christians used cheek kisses in (65) ______.

(Trong quá khứ, người Cơ đốc giáo đã sử dụng những nụ hôn má trong (65)_____.)

Giải chi tiết

Theo sau giới từ “in” cần dùng một danh từ.

Dựa vào nghĩa của câu, cần một cụm danh từ chỉ nơi chốn hoặc bối cảnh của việc sử dụng “cheek kisses” (hôn má)

Thông tin: [Đoạn 4] It was incorporated into early Christianity and used in religious ceremonies.

(Nó được đưa vào Cơ đốc giáo sơ khai và được sử dụng trong các nghi lễ tôn giáo.)

Câu hoàn chỉnh: In the past, Christians used cheek kisses in religious ceremonies.

(Trong quá khứ, người Cơ đốc giáo đã sử dụng những nụ hôn má trong các nghi lễ tôn giáo.)

Đáp án cần điền là: religious ceremonies.

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: fidelity

Câu hỏi:857887
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được nghĩa của câu.

- Tiến hành so sánh đối chiếu nội dung câu đề bài so với nội dung bài đọc để xác định từ hoặc cụm từ đúng để điền vào chỗ trống.

In the Middle Age, the kiss-as-greeting was used to show (66) ______ or used in making agreements.

(Vào thời Trung cổ, nụ hôn chào hỏi được dùng để thể hiện (66)_____ hoặc để lập thỏa thuận.)

Giải chi tiết

Dựa theo nghĩa của câu, theo sau động từ “show” (thể hiện) cần một danh từ làm tân ngữ.

Thông tin: [Đoạn 4] In the Middle Ages, a kiss was used as a sign of fidelity and to seal agreements like property transfers.

(Vào thời Trung cổ, nụ hôn được dùng như một dấu hiệu của lòng trung thành và để xác nhận các thỏa thuận như chuyển nhượng tài sản.)

Câu hoàn chỉnh: In the Middle Age, the kiss-as-greeting was used to show fidelity or used in making agreements.

(Vào thời Trung cổ, nụ hôn chào hỏi được dùng để thể hiện lòng trung thành hoặc để lập thỏa thuận.)

Đáp án cần điền là: fidelity

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: two kisses

Câu hỏi:857888
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được nghĩa của câu.

- Tiến hành so sánh đối chiếu nội dung câu đề bài so với nội dung bài đọc để xác định từ hoặc cụm từ đúng để điền vào chỗ trống.

It is common for people in Paris to exchange (67) ______.

(Việc người dân Paris trao nhau (67)_____ là điều phổ biến.)

Giải chi tiết

Dựa theo nghĩa của câu, theo sau động từ “exchange” (trao đổi) cần một danh từ làm tân ngữ.

Thông tin: In Paris, two kisses are common.

(Ở Paris, hai nụ hôn là chuyện thường thấy.)

Câu hoàn chỉnh: It is common for people in Paris to exchange two kisses.

(Việc người dân Paris trao nhau hai nụ hôn là điều phổ biến.)

Đáp án cần điền là: two kisses

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: swine flu

Câu hỏi:857889
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được nghĩa của câu.

- Tiến hành so sánh đối chiếu nội dung câu đề bài so với nội dung bài đọc để xác định từ hoặc cụm từ đúng để điền vào chỗ trống.

In 2009, due to (68) ______, cheek kisses were also stopped for a while.

(Năm 2009, do (68)_____, tục hôn má cũng bị tạm dừng trong một thời gian.)

Giải chi tiết

Theo sau từ nối “due to” (vì) cần dùng một cụm danh từ.

Thông tin: In 2009, la bise was temporarily paused as swine flu became a concern.

(Năm 2009, tục hôn má tạm thời bị gián đoạn do dịch cúm lợn trở thành mối lo ngại.)

Câu hoàn chỉnh: In 2009, due to swine flu, cheek kisses were also stopped for a while.

(Năm 2009, do dịch cúm lợn, tục hôn má cũng bị tạm dừng trong một thời gian.)

Chú ý khi giải

The history of cheek kissing

In the past, Christians used cheek kisses in religious ceremonies. In the Middle Age, the kiss-as-greeting was used to show fidelity or used in making agreements. At present, it is a norm for people almost all over the world to greet each other. In Rome, people named different types of kisses in different ways. It is common for people in Paris to exchange two kisses. The standard is three in Provence and four in the Lore Valley. A kiss on the cheek is also popular among people of Egypt, Latin America and the Philippines. People believe that in the 14th century, the cheek kiss might have been paused and it remained so for 400 years. In 2009, due to swine flu, cheek kisses were also stopped for a while.

Tạm dịch:

Lịch sử của nụ hôn má

Trong quá khứ, những người theo đạo Thiên Chúa đã sử dụng nụ hôn má trong các nghi lễ tôn giáo. Vào thời Trung Cổ, nụ hôn như một lời chào được sử dụng để thể hiện lòng trung thành hoặc được dùng trong việc ký kết các thỏa thuận. Hiện nay, việc chào hỏi nhau bằng cách này đã trở thành một quy chuẩn đối với mọi người trên khắp thế giới. Ở Rome, người ta đặt tên cho các loại nụ hôn khác nhau theo những cách khác nhau. Việc mọi người ở Paris trao nhau hai nụ hôn là điều rất phổ biến. Quy chuẩn này là ba nụ hôn ở vùng Provence và bốn nụ hôn ở Thung lũng Lore. Hôn lên má cũng phổ biến đối với người dân Ai Cập, Mỹ Latinh và Philippines. Người ta tin rằng vào thế kỷ 14, việc hôn má có thể đã bị tạm dừng và tình trạng đó kéo dài trong suốt 400 năm. Vào năm 2009, do dịch cúm lợn, việc hôn má cũng bị tạm dừng trong một thời gian.

Đáp án cần điền là: swine flu

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com