Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

For questions 41 - 50, read the text and think of a word which best fits each gap. Use only ONE word for each

For questions 41 - 50, read the text and think of a word which best fits each gap. Use only ONE word for each gap.

Androids are robots that closely resemble people, and some are so realistic that you might (41) ______ them for humans if you don't pay attention! A Geminoid is a special type of android that doesn't just broadly resemble a human; it is meant to look like a specific person. Although a Geminoid might look like a person, it doesn't yet have the brains to behave like one. (42) ______ it is controlled remotely, or pre-programmed to display simple behaviours.

Making a robot look like a person takes the work of an artist. To make the Geminoid F, researchers had to first measure the features of a woman using a 3-D scanner. They then produce a (43) ______ mould of the woman's face, which was then used to cast a silicone face for the robot with identical features. A lot of robots are made of hard materials, but the skin on the Geminoid F's face and body is (44) ______ and flexible. Her silicone skin is one of the features that makes the Geminoid F seem so real. Another feature that helps to make the Geminoid F seem real is the way she (45) ______. She blinks, twitches, and smiles almost like a real person.

The Geminoid F can be programmed to act out a simple "routine," or it can be controlled at a distance. The person (46) ______ the Geminoid F sits in front of a webcam that captures their facial expression, orientation, and speech. This information is then translated to robot (47) ______ that are sent to the robot over the Internet. The Geminoid F was designed to travel so that it could go to science museums, demonstrations, and labs around the world. She has been used for entertainment and so on.

The Geminoid F is (48) ______ limited in its ability to behave autonomously, since a human must usually control it remotely. Because the goal was to make a robot that was easy to transport, the Geminoid F doesn't have all the motion capabilities that some (49) ______ robots have; it can't move its arms or legs, for instance. The Geminoid F also needs special external equipment, such as an air pump to (50) ______ the robot's motors and a computer responsible for sending it commands.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Đáp án đúng là: mistake

Câu hỏi:858100
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích ngữ pháp và nội dung của câu hỏi để nghĩ ra một từ điền vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh về nghĩa và đúng về ngữ pháp.

Androids are robots that closely resemble people, and some are so realistic that you might (41) ______ them for humans if you don't pay attention!

(Người máy Android là những robot có hình dáng rất giống con người, và một số robot giống đến mức bạn có thể (41)_____ chúng với người thật nếu không để ý!)

Giải chi tiết

Theo sau động từ khuyết thiếu “might” (có lẽ) cần một động từ ở dạng Vo (nguyên thể).

Cụm động từ đúng “mistake … for…” (nhầm lẫn… với…) => dùng “mistake” (v): thay thế

Câu hoàn chỉnh: Androids are robots that closely resemble people, and some are so realistic that you might mistake them for humans if you don't pay attention!

(Người máy Android là những robot có hình dáng rất giống con người, và một số robot giống đến mức bạn có thể nhầm chúng với người thật nếu không để ý!)

Đáp án cần điền là: mistake

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Đáp án đúng là: Instead

Câu hỏi:858101
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích ngữ pháp và nội dung của câu hỏi để nghĩ ra một từ điền vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh về nghĩa và đúng về ngữ pháp.

Although a Geminoid might look like a person, it doesn't yet have the brains to behave like one. (42) ______ it is controlled remotely, or pre-programmed to display simple behaviours.

(Mặc dù Geminoid có thể trông giống con người, nhưng nó chưa có bộ não để hành xử như con người. (42)_____, nó được điều khiển từ xa hoặc được lập trình sẵn để thể hiện những hành vi đơn giản.)

Giải chi tiết

Chỗ trống cần một từ nối diễn tả mối quan hệ thay thế: câu trước “it doesn't yet have the brains” (nó không có não) và câu sau “it is controlled remotely” (nó được điều khiển từ xa) => dùng “instead” (thay vào đó)

Câu hoàn chỉnh: Although a Geminoid might look like a person, it doesn't yet have the brains to behave like one. Instead it is controlled remotely, or pre-programmed to display simple behaviours.

(Mặc dù Geminoid có thể trông giống con người, nhưng nó chưa có bộ não để hành xử như con người. Thay vào đó, nó được điều khiển từ xa hoặc được lập trình sẵn để thể hiện những hành vi đơn giản.)

Đáp án cần điền là: Instead

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Đáp án đúng là: plastic

Câu hỏi:858102
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích ngữ pháp và nội dung của câu hỏi để nghĩ ra một từ điền vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh về nghĩa và đúng về ngữ pháp.

They then produce a (43) ______ mould of the woman's face, which was then used to cast a silicone face for the robot with identical features.

(Sau đó, họ tạo ra một khuôn (43)_____ hình khuôn mặt người phụ nữ, rồi dùng khuôn này để đúc một khuôn mặt bằng silicon cho robot với các đặc điểm giống hệt.)

Giải chi tiết

Trước danh từ “mould” (khuôn) cần một tính từ.

- Cụm danh từ dùng để chỉ chất liệu làm khuôn mặt đã được gợi ý ở vế sau “plastic mould” (khuôn nhựa)

Câu hoàn chỉnh: They then produce a plastic mould of the woman's face, which was then used to cast a silicone face for the robot with identical features.

(Sau đó, họ tạo ra một khuôn nhựa hình khuôn mặt người phụ nữ, rồi dùng khuôn này để đúc một khuôn mặt bằng silicon cho robot với các đặc điểm giống hệt.)

Đáp án cần điền là: plastic

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Đáp án đúng là: soft

Câu hỏi:858103
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích ngữ pháp và nội dung của câu hỏi để nghĩ ra một từ điền vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh về nghĩa và đúng về ngữ pháp.

A lot of robots are made of hard materials, but the skin on the Geminoid F's face and body is (44) ______ and flexible.

(Nhiều robot được làm từ vật liệu cứng, nhưng lớp da trên mặt và cơ thể của Geminoid F lại (44)_____ và linh hoạt.)

Giải chi tiết

- Vị trí trống cần một tính từ để tạo nên cấu trúc song song với tính từ “flexible” (linh hoạt) ở vế sau.

- Liên từ “but” (nhưng) dùng để chỉ sự tương phản. Trước “but” là tính từ “hard” (cứng) => chỗ trống phải là một tính từ trái nghĩa.

=> soft (adj): mềm

Câu hoàn chỉnh: A lot of robots are made of hard materials, but the skin on the Geminoid F's face and body is soft and flexible.

(Nhiều robot được làm từ vật liệu cứng, nhưng lớp da trên mặt và cơ thể của Geminoid F lại mềm mại và linh hoạt.)

Đáp án cần điền là: soft

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Đáp án đúng là: moves

Câu hỏi:858104
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích ngữ pháp và nội dung của câu hỏi để nghĩ ra một từ điền vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh về nghĩa và đúng về ngữ pháp.

Another feature that helps to make the Geminoid F seem real is the way she (45) ______.

(Một đặc điểm khác giúp cho Geminoid F trông thật hơn chính là cách cô ấy (45)_____.)

Giải chi tiết

- Theo sau chủ ngữ “she” cần một động từ chia thì tương ứng với chủ ngữ số ít ở thì hiện tại đơn => động từ phải ở dạng Vs/es.

- Câu phía sau đang liệt kê các hành động “blinks” (nháy mắt), “smiles” (cười) => gọi chung là hành động thể hiện cách cô ấy di chuyển => dùng động từ “moves” (di chuyển)

Câu hoàn chỉnh: Another feature that helps to make the Geminoid F seem real is the way she moves.

(Một đặc điểm khác giúp cho Geminoid F trông thật hơn chính là cách cô ấy di chuyển.)

Đáp án cần điền là: moves

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Đáp án đúng là: controlling

Câu hỏi:858105
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích ngữ pháp và nội dung của câu hỏi để nghĩ ra một từ điền vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh về nghĩa và đúng về ngữ pháp.

The person (46) ______ the Geminoid F sits in front of a webcam that captures their facial expression, orientation, and speech.

(Người (46)_____ robot Geminoid F ngồi trước một webcam ghi lại biểu cảm khuôn mặt, hướng nhìn và giọng nói của họ.)

Giải chi tiết

Phân tích câu có chủ ngữ “the person”, động từ chia thì “sits” => chỗ trống cần một động từ ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động để phù hợp với nghĩa của câu.

Cụm từ cần dùng “control the Geminoid F” (điều khiển robot Geminoid F)

=> động từ đúng cần điền “controlling” (đang điều khiển)

Câu hoàn chỉnh: The person controlling the Geminoid F sits in front of a webcam that captures their facial expression, orientation, and speech.

(Người điều khiển robot Geminoid F ngồi trước một webcam ghi lại biểu cảm khuôn mặt, hướng nhìn và giọng nói của họ.)

Đáp án cần điền là: controlling

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Đáp án đúng là: commands

Câu hỏi:858106
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích ngữ pháp và nội dung của câu hỏi để nghĩ ra một từ điền vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh về nghĩa và đúng về ngữ pháp.

This information is then translated to robot (47) ______ that are sent to the robot over the Internet.

(Thông tin này sau đó được chuyển đổi thành (47)_____ robot và được gửi đến robot thông qua Internet.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “translated to” (được dịch sang) cần một cụm danh từ phù hợp với nghĩa của câu.

Cụm danh từ đúng cần dùng “robot commands” (lệnh điều khiển robot)

Câu hoàn chỉnh: This information is then translated to robot commands that are sent to the robot over the Internet.

(Thông tin này sau đó được chuyển đổi thành các lệnh điều khiển robot và được gửi đến robot thông qua Internet.)

Đáp án cần điền là: commands

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Đáp án đúng là: still

Câu hỏi:858107
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích ngữ pháp và nội dung của câu hỏi để nghĩ ra một từ điền vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh về nghĩa và đúng về ngữ pháp.

The Geminoid F is (48) ______ limited in its ability to behave autonomously, since a human must usually control it remotely.

(Robot Geminoid F (48)_____ còn hạn chế về khả năng hoạt động tự chủ, vì thông thường nó phải được con người điều khiển từ xa.)

Giải chi tiết

Dựa vào nghĩa của câu => cần một từ nhấn mạnh tình trạng hiện tại vẫn chưa thay đổi được.

=> dùng “still” (vẫn)

Câu hoàn chỉnh: The Geminoid F is still limited in its ability to behave autonomously, since a human must usually control it remotely.

(Robot Geminoid F vẫn còn hạn chế về khả năng hoạt động tự chủ, vì thông thường nó phải được con người điều khiển từ xa.)

Đáp án cần điền là: still

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Đáp án đúng là: other

Câu hỏi:858108
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích ngữ pháp và nội dung của câu hỏi để nghĩ ra một từ điền vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh về nghĩa và đúng về ngữ pháp.

Because the goal was to make a robot that was easy to transport, the Geminoid F doesn't have all the motion capabilities that some (49) ______ robots have;

(Vì mục tiêu là tạo ra một robot dễ vận chuyển, nên Geminoid F không có đầy đủ các khả năng chuyển động như một số robot (49)______;)

Giải chi tiết

Nghĩa của câu đang so sánh khả năng của “the Geminoid F” so với các con robot khác. Khi so sánh một thứ với những thứ còn lại cùng loại => dùng “Other” + danh từ số nhiều “robots”.

=> dùng “other”: khác

Câu hoàn chỉnh: Because the goal was to make a robot that was easy to transport, the Geminoid F doesn't have all the motion capabilities that some other robots have;

(Vì mục tiêu là tạo ra một robot dễ vận chuyển, nên Geminoid F không có đầy đủ các khả năng chuyển động như một số robot khác;)

Đáp án cần điền là: other

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Đáp án đúng là: power

Câu hỏi:858109
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích ngữ pháp và nội dung của câu hỏi để nghĩ ra một từ điền vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh về nghĩa và đúng về ngữ pháp.

The Geminoid F also needs special external equipment, such as an air pump to (50) ______ the robot's motors and a computer responsible for sending it commands.

(Robot Geminoid F cũng cần các thiết bị ngoại vi đặc biệt, chẳng hạn như máy bơm khí để (50)_____ cho động cơ của robot và một máy tính chịu trách nhiệm gửi lệnh cho nó.)

Giải chi tiết

Dựa vào nghĩa của câu, theo sau “to” cần một động từ ở dạng Vo (nguyên thể) chỉ mục đích và phù hợp với nghĩa của câu.

=> dùng động từ “power” (cung cấp năng lượng)

Câu hoàn chỉnh: The Geminoid F also needs special external equipment, such as an air pump to power the robot's motors and a computer responsible for sending it commands.

(Robot Geminoid F cũng cần các thiết bị ngoại vi đặc biệt, chẳng hạn như máy bơm khí để cung cấp năng lượng cho động cơ của robot và một máy tính chịu trách nhiệm gửi lệnh cho nó.)

Chú ý khi giải

Androids are robots that closely resemble people, and some are so realistic that you might mistake them for humans if you don't pay attention! A Geminoid is a special type of android that doesn't just broadly resemble a human; it is meant to look like a specific person. Although a Geminoid might look like a person, it doesn't yet have the brains to behave like one. Instead it is controlled remotely, or pre-programmed to display simple behaviours.

Making a robot look like a person takes the work of an artist. To make the Geminoid F, researchers had to first measure the features of a woman using a 3-D scanner. They then produce a plastic mould of the woman's face, which was then used to cast a silicone face for the robot with identical features. A lot of robots are made of hard materials, but the skin on the Geminoid F's face and body is soft and flexible. Her silicone skin is one of the features that makes the Geminoid F seem so real. Another feature that helps to make the Geminoid F seem real is the way she moves. She blinks, twitches, and smiles almost like a real person.

The Geminoid F can be programmed to act out a simple "routine," or it can be controlled at a distance. The person controlling the Geminoid F sits in front of a webcam that captures their facial expression, orientation, and speech. This information is then translated to robot commands that are sent to the robot over the Internet. The Geminoid F was designed to travel so that it could go to science museums, demonstrations, and labs around the world. She has been used for entertainment and so on.

The Geminoid F is still limited in its ability to behave autonomously, since a human must usually control it remotely. Because the goal was to make a robot that was easy to transport, the Geminoid F doesn't have all the motion capabilities that some other robots have; it can't move its arms or legs, for instance. The Geminoid F also needs special external equipment, such as an air pump to power the robot's motors and a computer responsible for sending it commands.

Tạm dịch:

Android là những robot có hình dáng rất giống con người, và một số thực tế đến mức bạn có thể nhầm lẫn chúng với con người nếu không chú ý! Geminoid là một loại android đặc biệt không chỉ giống người nói chung; nó được thiết kế để trông giống một người cụ thể. Mặc dù một robot Geminoid có thể trông giống một người, nhưng nó vẫn chưa có bộ não để hành động như người thật. Thay vào đó, nó được điều khiển từ xa hoặc được lập trình sẵn để thực hiện các hành vi đơn giản.

Việc tạo ra một robot trông giống người đòi hỏi công sức của một nghệ sĩ. Để tạo ra Geminoid F, trước tiên các nhà nghiên cứu phải đo đạc các đặc điểm của một người phụ nữ bằng máy quét 3D. Sau đó, họ tạo ra một khuôn nhựa khuôn mặt của người phụ nữ đó, khuôn này sau đó được sử dụng để đúc một khuôn mặt silicone cho robot với các đặc điểm giống hệt. Rất nhiều robot được làm từ vật liệu cứng, nhưng da trên mặt và cơ thể của Geminoid F lại mềm và linh hoạt. Làn da silicone của cô ấy là một trong những đặc điểm khiến Geminoid F trông thật đến vậy. Một đặc điểm khác giúp Geminoid F trông như thật là cách cô ấy cử động. Cô ấy chớp mắt, co giật cơ mặt và mỉm cười gần giống như một người thật.

Geminoid F có thể được lập trình để thực hiện một "quy trình" đơn giản, hoặc nó có thể được điều khiển từ xa. Người điều khiển Geminoid F ngồi trước một webcam để ghi lại biểu cảm khuôn mặt, hướng nhìn và lời nói của họ. Thông tin này sau đó được dịch thành các lệnh máy tính robot và gửi đến robot qua Internet. Geminoid F được thiết kế để di chuyển sao cho nó có thể đi đến các bảo tàng khoa học, các buổi trình diễn và phòng thí nghiệm trên khắp thế giới. Cô ấy đã được sử dụng cho mục đích giải trí và nhiều hoạt động khác.

Geminoid F vẫn bị hạn chế về khả năng hoạt động tự chủ, vì thông thường con người phải điều khiển nó từ xa. Bởi vì mục tiêu là tạo ra một robot dễ vận chuyển, Geminoid F không có tất cả các khả năng vận động mà một số robot khác có; ví dụ, nó không thể di chuyển tay hoặc chân. Geminoid F cũng cần các thiết bị ngoại vi đặc biệt, chẳng hạn như máy bơm khí để cung cấp năng lượng cho các mô tơ của robot và một máy tính chịu trách nhiệm gửi lệnh cho nó.

Đáp án cần điền là: power

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com