Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

PART C: GRAMMAR AND VOCABULARY Choose the best word or phrase (A, B, C or D) to fill in each

PART C: GRAMMAR AND VOCABULARY

Choose the best word or phrase (A, B, C or D) to fill in each blank.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

The lowering of interest rates will give a much-needed ______ to the economy.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858117
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành cụm từ phù hợp với nghĩa của câu.

The lowering of interest rates will give a much-needed ______ to the economy.

(Việc hạ lãi suất sẽ tạo ra một _____ rất cần thiết cho nền kinh tế.)

Giải chi tiết

A. lift (n): sự nâng lên

B. boost (n): sự thúc đẩy, sự tăng cường => Cụm từ đúng “give a boost to something” (thúc đẩy cái gì)

C. growth (n): sự tăng trưởng

D. advance (n): sự tiến triển

Câu hoàn chỉnh: The lowering of interest rates will give a much-needed boost to the economy.

(Việc hạ lãi suất sẽ tạo ra một cú hích rất cần thiết cho nền kinh tế.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Our team ______ more aggressively; we lost the match by just one goal.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:858118
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Our team ______ more aggressively; we lost the match by just one goal.

(Đội chúng ta _____ chơi quyết liệt hơn; chúng ta đã thua trận đấu chỉ với một bàn thắng.)

Giải chi tiết

A. should have played: lẽ ra nên chơi

B. would have played: đã sẽ chơi

C. would play: sẽ chơi

D. had played: đã chơi (xảy ra trước một mốc quá khứ khác)

Câu hoàn chỉnh: Our team should have played more aggressively; we lost the match by just one goal.

(Đội chúng ta lẽ ra nên chơi quyết liệt hơn; chúng ta đã thua trận đấu chỉ với một bàn thắng.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

They live in a ______ house near the lake.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858119
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào quy tắc sắp xếp từ loại trong cụm tính từ để chọn đáp án đúng.

They live in a ______ house near the lake.

(Họ sống trong một ngôi nhà ______ gần hồ.)

Giải chi tiết

Quy tắc sắp xếp trật tự tính từ: Opinion (quan điểm) – Size (kích thước) – Age (độ tuổi) – Color (màu sắc) – Origin (nguồn gốc)

charming (adj): quyến rũ

spacious (adj): rộng rãi

modern (adj): hiện đại

blue (adj): màu xanh

American (adj): kiểu Mỹ

=> Cụm tính từ hoàn chỉnh: charming spacious modern blue American (quyến rũ, rộng rãi, hiện đại, màu xanh, kiểu Mỹ)

Câu hoàn chỉnh: They live in a charming spacious modern blue American house near the lake.

(Họ sống trong một ngôi nhà kiểu Mỹ hiện đại, rộng rãi, màu xanh dương, rất duyên dáng, nằm gần hồ.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Oh, I completely forgot ______ your plants while you were away.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858120
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “forgot” và cách dùng các dạng động từ theo sau để chọn đáp án đúng.

Oh, I completely forgot ______ your plants while you were away.

(Ôi, tôi hoàn toàn quên _____ cây cho bạn khi bạn đi vắng.)

Giải chi tiết

forget + TO Vo: quên một việc phải làm, nhiệm vụ

forget + V-ing: quên một việc đã làm rồi

Câu hoàn chỉnh: Oh, I completely forgot to water your plants while you were away.

(Ôi, tôi hoàn toàn quên tưới cây cho bạn khi bạn đi vắng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The fact that they were running out of money was a/an ______ in the room that no one wanted to discuss.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858121
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cụm từ “a/an… in the room” để chọn danh từ đúng để tạo thành một thành ngữ có nghĩa.

The fact that they were running out of money was a/an ______ in the room that no one wanted to discuss.

(Việc họ sắp hết tiền là một _____ mà không ai muốn đề cập đến.)

Giải chi tiết

A. horse (n): ngựa

B. elephant (n): voi => Cụm từ đúng “an elephant in the room” (một vấn đề lớn, hiển nhiên nhưng mọi người tránh né)

C. buffalo (n): trâu

D. tiger (n): hổ

Câu hoàn chỉnh: The fact that they were running out of money was an elephant in the room that no one wanted to discuss.

(Việc họ sắp hết tiền là một vấn đề hiển nhiên mà không ai muốn đề cập đến.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Maybe young people would be ______ these days if there were more discipline in school.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858122
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ tobe “be” để chọn từ loại đúng.

Maybe young people would be ______ these days if there were more discipline in school.

(Có lẽ giới trẻ ngày nay sẽ _____ nếu trường học có kỷ luật hơn.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ tobe “be” cần một tính từ.

A. behaved better => “behaved” là động từ ở dạng V2/ed => sai ngữ pháp

B. better behaved (adj): cư xử tốt hơn

C. behave better => “behave” là động từ ở dạng Vo => sai ngữ pháp

D. behaving better => “behaving” là động từ ở dạng V-ing => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Maybe young people would be better behaved these days if there were more discipline in school.

(Có lẽ giới trẻ ngày nay sẽ cư xử tốt hơn nếu trường học có kỷ luật hơn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Let the documents ______ before the deadline arrives tomorrow.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:858123
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu và động từ “let” để chọn dạng động từ đúng.

Let the documents ______ before the deadline arrives tomorrow.

(Hãy _____ các tài liệu trước khi hết hạn vào ngày mai.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “let” (để, cho phép) cần một động từ ở dạng Vo (nguyên thể).

A. should be signed => sai ngữ pháp

B. signed => động từ ở dạng V2/ed => sai ngữ pháp

C. sign (v): kí => mang nghĩa chủ động => không phù hợp ngữ cảnh

D. be signed: được kí => mang nghĩa bị động => đúng nghĩa và ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Let the documents be signed before the deadline arrives tomorrow.

(Hãy các tài liệu trước khi hết hạn vào ngày mai.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

They've both had knee injuries, but the two friends ______ light of their weaknesses.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:858124
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cụm danh từ “light of” để chọn động từ đúng để tạo thành thành ngữ phù hợp với nghĩa của câu.

They've both had knee injuries, but the two friends ______ light of their weaknesses.

(Cả hai đều từng bị chấn thương đầu gối, nhưng hai người bạn này lại _____ của mình.)

Giải chi tiết

A. do (v): làm

B. get (v): nhận, đạt được

C. build (v): xây dựng

D. make (v): tạo ra => Cụm từ đúng “make light of” (xem nhẹ cái gì)

Câu hoàn chỉnh: They've both had knee injuries, but the two friends make light of their weaknesses.

(Cả hai đều từng bị chấn thương đầu gối, nhưng hai người bạn này lại xem nhẹ điểm yếu của mình.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

I ______ malaria when I was on an expedition down the river Congo.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858125
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

I ______ malaria when I was on an expedition down the river Congo.

(Tôi _____ sốt rét khi đang tham gia một chuyến thám hiểm dọc sông Congo.)

Giải chi tiết

A. spread (v): lan truyền

B. transmitted (v): truyền đi

C. contracted (v): mắc bệnh

D. treated (v): điều trị

Câu hoàn chỉnh: I contracted malaria when I was on an expedition down the river Congo.

(Tôi bị mắc bệnh sốt rét khi đang tham gia một chuyến thám hiểm dọc sông Congo.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

______ the company now, they would struggle to replace her.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:858126
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu, mệnh đề theo sau “they would struggle to replace her” để xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến câu điều kiện loại 2, từ đó áp dụng cấu trúc để chọn được đáp án đúng.

______ the company now, they would struggle to replace her.

(_____ công ty ngay bây giờ, họ sẽ rất khó tìm người thay thế.)

Giải chi tiết

- Cấu trúc câu điều kiện If loại 2: If + S + V2/ed, S + would + Vo (nguyên thể).

- Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện If loại 2 với V2/ed là động từ thường: Were + S + TO Vo (nguyên thể), S + would + Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: Were she to leave / If she were to leave the company now, they would struggle to replace her.

(Nếu cô ấy rời công ty ngay bây giờ, họ sẽ rất khó tìm người thay thế.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

It remains ______ how many senior citizens will actually benefit from this new plan.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858127
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào chủ ngữ “It” và động từ “remained” để chọn được dạng động từ đúng theo sau để tạo nên cụm từ đúng về nghĩa và ngữ pháp.

It remains ______ how many senior citizens will actually benefit from this new plan.

(______ có bao nhiêu người cao tuổi thực sự sẽ được hưởng lợi từ kế hoạch mới này.)

Giải chi tiết

Cụm từ đúng “It remains to be seen” (vẫn còn phải chờ xem, chưa rõ ràng)

Câu hoàn chỉnh: It remains to be seen how many senior citizens will actually benefit from this new plan.

(Vẫn còn phải chờ xem có bao nhiêu người cao tuổi thực sự sẽ được hưởng lợi từ kế hoạch mới này.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Children often form a strong ______ to their favourite stuffed animals.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858128
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Children often form a strong ______ to their favourite stuffed animals.

(Trẻ em thường có tình cảm ______ sâu sắc với những con thú nhồi bông yêu thích của mình.)

Giải chi tiết

A. favourite (n): yêu thích

B. preference (n): sự ưa thích

C. attachment (n): sự gắn bó

D. relationship (n): mối quan hệ

Câu hoàn chỉnh: Children often form a strong attachment to their favourite stuffed animals.

(Trẻ em thường có tình cảm gắn bó sâu sắc với những con thú nhồi bông yêu thích của mình.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

We applied our minds ______ a solution to our problem.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:858129
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cụm từ “applied our minds” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

We applied our minds ______ a solution to our problem.

(Chúng tôi đã dốc hết tâm sức _____ giải pháp cho vấn đề của mình.)

Giải chi tiết

Cụm từ đúng “apply one’s mind to + V-ing/Noun” (tập trung trí tuệ vào việc gì)

Câu hoàn chỉnh: We applied our minds to finding a solution to our problem.

(Chúng tôi đã dốc hết tâm sức để tìm ra giải pháp cho vấn đề của mình.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Computer viruses are small programs; they ______ by attaching a copy of themselves to another program.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:858130
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Computer viruses are small programs; they ______ by attaching a copy of themselves to another program.

(Virus máy tính là những chương trình nhỏ; chúng tự _____ bằng cách gắn một bản sao của chính mình vào một chương trình khác.)

Giải chi tiết

A. replicate (v): sao chép, nhân bản

B. produce (v): sản xuất

C. create (v): tạo ra

D. imitate (v): bắt chước

Câu hoàn chỉnh: Computer viruses are small programs; they replicate by attaching a copy of themselves to another program.

(Virus máy tính là những chương trình nhỏ; chúng tự nhân bản bằng cách gắn một bản sao của chính mình vào một chương trình khác.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Arrange the following sentences into the correct order:

a. Drinking plenty of water throughout the day keeps the body hydrated and supports proper digestion.

b. Getting enough sleep at night allows the body to recover and function optimally the next day.

c. Then, morning regular exercise, such as jogging or yoga, helps maintain physical and mental fitness.

d. A consistent health routine is essential for overall well-being and supports long-term health.

e. Starting the day with a nutritious breakfast provides the energy needed for daily activities.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858131
Phương pháp giải

- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.

- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp theo thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.

a. Drinking plenty of water throughout the day keeps the body hydrated and supports proper digestion.

(Uống nhiều nước trong suốt cả ngày giúp cơ thể luôn đủ nước và hỗ trợ tiêu hóa tốt.)

b. Getting enough sleep at night allows the body to recover and function optimally the next day.

(Ngủ đủ giấc vào ban đêm giúp cơ thể phục hồi và hoạt động tối ưu vào ngày hôm sau.)

c. Then, morning regular exercise, such as jogging or yoga, helps maintain physical and mental fitness.

(Sau đó, tập thể dục thường xuyên vào buổi sáng, chẳng hạn như chạy bộ hoặc yoga, giúp duy trì sức khỏe thể chất và tinh thần.)

d. A consistent health routine is essential for overall well-being and supports long-term health.

(Một thói quen chăm sóc sức khỏe đều đặn rất cần thiết cho sức khỏe tổng thể và hỗ trợ sức khỏe lâu dài.)

e. Starting the day with a nutritious breakfast provides the energy needed for daily activities.

(Bắt đầu ngày mới với bữa sáng bổ dưỡng cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động hàng ngày.)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: d-e-c-a-b

[d] A consistent health routine is essential for overall well-being and supports long-term health. [e] Starting the day with a nutritious breakfast provides the energy needed for daily activities. [c] Then, morning regular exercise, such as jogging or yoga, helps maintain physical and mental fitness. [a] Drinking plenty of water throughout the day keeps the body hydrated and supports proper digestion. [b] Getting enough sleep at night allows the body to recover and function optimally the next day.

Tạm dịch:

[d] Một chế độ chăm sóc sức khỏe đều đặn là điều cần thiết cho sức khỏe tổng thể và hỗ trợ sức khỏe lâu dài. [e] Bắt đầu ngày mới với bữa sáng bổ dưỡng cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động hàng ngày. [c] Sau đó, tập thể dục thường xuyên vào buổi sáng, chẳng hạn như chạy bộ hoặc yoga, giúp duy trì thể chất và tinh thần khỏe mạnh. [a] Uống nhiều nước trong suốt cả ngày giúp cơ thể giữ đủ nước và hỗ trợ tiêu hóa tốt. [b] Ngủ đủ giấc vào ban đêm giúp cơ thể phục hồi và hoạt động tối ưu vào ngày hôm sau.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

It seems that people find it easier to find ______ with ideas than to build them up into something better.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:858132
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “find” và giới từ “with” để chọn danh từ đúng để tạo thành cụm từ đúng và phù hợp về nghĩa.

It seems that people find it easier to find ______ with ideas than to build them up into something better.

(Dường như mọi người dễ dàng tìm ra _____ trong các ý tưởng hơn là xây dựng chúng thành những điều tốt đẹp hơn.)

Giải chi tiết

A. weakness (n): điểm yếu

B. flaw (n): khuyết điểm

C. error (n): lỗi

D. fault (n): lỗi, sai sót => Cụm từ đúng “find fault with something” (bắt lỗi, chỉ trích)

Câu hoàn chỉnh: It seems that people find it easier to find fault with ideas than to build them up into something better.

(Dường như mọi người dễ dàng tìm ra lỗi sai trong các ý tưởng hơn là xây dựng chúng thành những điều tốt đẹp hơn.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

I ______ recommend that you take a tour of the city before you leave.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858133
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

I ______ recommend that you take a tour of the city before you leave.

(Tôi ______ khuyên bạn nên tham quan thành phố trước khi rời đi.)

Giải chi tiết

A. extremely (adv): cực kỳ

B. highly (adv): rất, cao

C. specially (adv): đặc biệt

D. greatly (adv): rất nhiều

Câu hoàn chỉnh: I highly recommend that you take a tour of the city before you leave.

(Tôi đặc biệt khuyên bạn nên tham quan thành phố trước khi rời đi.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

She has been a/an ______ advocate of women's rights throughout her life.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858134
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

She has been a/an ______ advocate of women's rights throughout her life.

(Suốt cuộc đời mình, bà luôn là người _____ ủng hộ quyền của phụ nữ.)

Giải chi tiết

A. quick-witted (adj): nhanh trí

B. well-behaved (adj): ngoan ngoãn

C. outspoken (adj): thẳng thắn

D. uptight (adj): căng thẳng

Câu hoàn chỉnh: She has been an outspoken advocate of women's rights throughout her life.

(Suốt cuộc đời mình, bà luôn là người thẳng thắn ủng hộ quyền của phụ nữ.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

______ to media violence can result in tendencies for aggressive behaviors among some people.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:858135
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

______ to media violence can result in tendencies for aggressive behaviors among some people.

(_____ với bạo lực trên phương tiện truyền thông có thể dẫn đến khuynh hướng hành vi hung hăng ở một số người.)

Giải chi tiết

A. Exposure (n): việc tiếp xúc

B. Introduction (n): sự giới thiệu

C. Display (n): sự trưng bày

D. Publication (n): sự xuất bản

Câu hoàn chỉnh: Exposure to media violence can result in tendencies for aggressive behaviors among some people.

(Việc tiếp xúc với bạo lực trên phương tiện truyền thông có thể dẫn đến khuynh hướng hành vi hung hăng ở một số người.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Central to the theory ______ the concepts of motivation and self-regulation.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858136
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cụm tính từ “Central to the theory”, chủ ngữ “the concepts” và cấu trúc đảo ngữ để chọn động từ chia thì đúng.

Central to the theory ______ the concepts of motivation and self-regulation.

(Trọng tâm của lý thuyết này _____ các khái niệm về động lực và tự điều chỉnh.)

Giải chi tiết

Cấu trúc đảo ngữ: Adj + tobe + are => chủ ngữ thật là chủ ngữ số nhiều “the concepts…”

A. is => sai ngữ pháp

B. are => đúng thì hiện tại đơn

C. has been => sai ngữ pháp

D. be => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Central to the theory are the concepts of motivation and self-regulation.

(Trọng tâm của lý thuyết này các khái niệm về động lực và tự điều chỉnh.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

You should get at least 8 hours sleep each night, ______ you will feel tired.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:858137
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

You should get at least 8 hours sleep each night, ______ you will feel tired.

(Bạn nên ngủ ít nhất 8 tiếng mỗi đêm, _____ bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi.)

Giải chi tiết

A. rather than: hơn là, thay vì

B. instead: thay vào đó

C. in contrast: trái lại

D. otherwise: nếu không thì

Câu hoàn chỉnh: You should get at least 8 hours sleep each night, otherwise you will feel tired.

(Bạn nên ngủ ít nhất 8 tiếng mỗi đêm, nếu không bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Her academic performance this semester has been ______ expectations.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858138
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Her academic performance this semester has been ______ expectations.

(Thành tích học tập của cô ấy trong học kỳ này _____ mong đợi.)

Giải chi tiết

A. besides: ngoài ra

B. beyond: vượt quá

C. above: phía trên

D. over: trên, hơn

Câu hoàn chỉnh: Her academic performance this semester has been beyond expectations.

(Thành tích học tập của cô ấy trong học kỳ này vượt xa mong đợi.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu

______ environmental concerns, the new plan is much more sustainable.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:858139
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

______ environmental concerns, the new plan is much more sustainable.

(_____ môi trường, kế hoạch mới bền vững hơn nhiều.)

Giải chi tiết

A. Regarded as: được coi là

B. In regard of: liên quan đến

C. Irrespective of: bất kể

D. With respect to: về khía cạnh

Câu hoàn chỉnh: With respect to environmental concerns, the new plan is much more sustainable.

(Về khía cạnh môi trường, kế hoạch mới bền vững hơn nhiều.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 24:
Vận dụng

Fish and chips ______ a classic British dish that ______ been enjoyed for generations.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:858140
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào ngữ cảnh của câu và phân biệt chủ ngữ ít hoặc nhiều để chọn động từ chia thì đúng.

Fish and chips ______ a classic British dish that ______ been enjoyed for generations.

(Cá và khoai tây chiên _____ một món ăn kinh điển của Anh, _____ được người dân thưởng thức qua nhiều thế hệ.)

Giải chi tiết

- Vế 1: giới thiệu sự thật hiển nhiên => dùng thì hiện tại đơn với động từ tobe có chủ ngữ số ít “fish and chips” (cá và khoai chiên) => is

- Vế 2: có sẵn động từ “been” (V3/ed) => dùng thì hiện tại hoàn thành có chủ ngữ số ít “dish” (món ăn) => has been

Câu hoàn chỉnh: Fish and chips is a classic British dish that has been enjoyed for generations.

(Cá và khoai tây chiên một món ăn kinh điển của Anh, được người dân thưởng thức qua nhiều thế hệ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu

Kids nowadays are ______ watching YouTube videos instead of reading books.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:858141
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Kids nowadays are ______ watching YouTube videos instead of reading books.

(Trẻ em ngày nay ______ xem video trên YouTube thay vì đọc sách.)

Giải chi tiết

A. absorbed in (phr.v): say mê, đắm chìm trong

B. alert to (phr.v): cảnh giác với

C. inclusive of (phr.v): bao gồm

D. blessed with (phr.v): được ban cho, có

Câu hoàn chỉnh: Kids nowadays are absorbed in watching YouTube videos instead of reading books.

(Trẻ em ngày nay mải mê xem video trên YouTube thay vì đọc sách.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu

You can stay here ______, but you'll have to move out when you find your own place.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:858142
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

You can stay here ______, but you'll have to move out when you find your own place.

(Bạn có thể ở đây ______, nhưng bạn sẽ phải chuyển đi khi tìm được chỗ ở riêng.)

Giải chi tiết

A. at the time: vào lúc đó

B. now and then: thỉnh thoảng

C. at one time: đã từng

D. for the time being: tạm thời

Câu hoàn chỉnh: You can stay here for the time being, but you'll have to move out when you find your own place.

(Bạn có thể ở đây tạm thời, nhưng bạn sẽ phải chuyển đi khi tìm được chỗ ở riêng.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu

The university provides a financial ______ specifically designed to support low-income students who may face challenges in covering the costs of their education.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858143
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

The university provides a financial ______ specifically designed to support low-income students who may face challenges in covering the costs of their education.

(Trường đại học cung cấp một _____ tài chính được thiết kế đặc biệt để hỗ trợ sinh viên có thu nhập thấp, những người có thể gặp khó khăn trong việc trang trải chi phí học tập.)

Giải chi tiết

A. scholarship (n): học bổng

B. grant (n): khoản trợ cấp

C. interest (n): tiền lãi

D. deposit (n): tiền gửi, tiền đặt cọc

Câu hoàn chỉnh: The university provides a financial grant specifically designed to support low-income students who may face challenges in covering the costs of their education.

(Trường đại học cung cấp một khoản trợ cấp tài chính được thiết kế đặc biệt để hỗ trợ sinh viên có thu nhập thấp, những người có thể gặp khó khăn trong việc trang trải chi phí học tập.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 28:
Vận dụng

______ time when he came home safely, he recited to us the events of the day.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:858144
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào danh từ đếm được số ít “time” (lần), nghĩa và cách dùng của các lượng từ để chọn đáp án đúng.

______ time when he came home safely, he recited to us the events of the day.

(_____ khi trở về nhà an toàn, ông ấy kể lại cho chúng tôi nghe những sự kiện trong ngày.)

Giải chi tiết

A. Many a + danh từ đếm được số ít: rất nhiều lần => đúng nghĩa và ngữ pháp

B. All + danh từ đếm được số nhiều: tất cả => sai ngữ pháp

C. A number of + danh từ đếm được số nhiều => sai ngữ pháp

D. Some + time: một khoảng thời gian nào đó => không phù hợp về nghĩa

Câu hoàn chỉnh: Many a time when he came home safely, he recited to us the events of the day.

(Nhiều lần khi trở về nhà an toàn, ông ấy kể lại cho chúng tôi nghe những sự kiện trong ngày.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 29:
Thông hiểu

The average time for each vehicle to cross the junction fell from 50 seconds to 30 seconds despite a rise in the ______ of traffic.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858145
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

The average time for each vehicle to cross the junction fell from 50 seconds to 30 seconds despite a rise in the ______ of traffic.

(Thời gian trung bình để mỗi phương tiện vượt qua ngã tư đã giảm từ 50 giây xuống còn 30 giây, bất chấp _____ giao thông tăng lên.)

Giải chi tiết

A. load (n): tải trọng

B. volume (n): thể tích => Cụm từ đúng “the volume of traffic” (lưu lượng giao thông)

C. capacity (n): sức chứa

D. mass (n): khối lượng

Câu hoàn chỉnh: The average time for each vehicle to cross the junction fell from 50 seconds to 30 seconds despite a rise in the volume of traffic.

(Thời gian trung bình để mỗi phương tiện vượt qua ngã tư đã giảm từ 50 giây xuống còn 30 giây, bất chấp lưu lượng giao thông tăng lên.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 30:
Vận dụng

Freelancing is great, but my ______ comes from my full-time job.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:858146
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Freelancing is great, but my ______ comes from my full-time job.

(Làm việc tự do rất tuyệt, nhưng _____ của tôi đến từ công việc toàn thời gian.)

Giải chi tiết

A. cup and saucer: tách và đĩa

B. meat and fish: thịt và cá

C. fruit and vegetable: trái cây và rau

D. bread and butter: nguồn thu nhập chính, sinh kế

Câu hoàn chỉnh: Freelancing is great, but my bread and butter comes from my full-time job.

(Làm việc tự do rất tuyệt, nhưng nguồn thu nhập chính của tôi đến từ công việc toàn thời gian.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 31:
Thông hiểu

I think we should go over and ______ our respects to the new neighbours and make them feel welcome to the area!

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858147
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cụm từ “our respects to” để chọn động từ đúng để tạo thành cụm động từ có nghĩa và phù hợp với ngữ cảnh của câu.

I think we should go over and ______ our respects to the new neighbours and make them feel welcome to the area!

(Tôi nghĩ chúng ta nên đến chào hỏi và _____ sự tôn trọng cho những người hàng xóm mới và giúp họ cảm thấy được chào đón đến khu vực này!)

Giải chi tiết

A. show (v): cho xem

B. tell (v): nói, kể

C. pay (v): trả => Cụm từ đúng “pay respect to” (bày tỏ lòng tôn trọng cho)

D. post (v): đăng bài

Câu hoàn chỉnh: I think we should go over and pay our respects to the new neighbours and make them feel welcome to the area!

(Tôi nghĩ chúng ta nên đến chào hỏi và bảy tỏ sự tôn trọng cho những người hàng xóm mới và giúp họ cảm thấy được chào đón đến khu vực này!)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 32:
Vận dụng

I know you meant well, but I would sooner you ______ honest with me from the start.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:858148
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

I know you meant well, but I would sooner you ______ honest with me from the start.

(Tôi biết ý bạn tốt, nhưng tôi ước gì bạn _____ thành thật với tôi ngay từ đầu.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu với “would sooner” (muốn) để bày tỏ sự mong muốn một việc lẽ ra nên xảy ra trong quá khứ: S1 + would sooner + S2 + HAD V3/ed.

Câu hoàn chỉnh: I know you meant well, but I would sooner you had been honest with me from the start.

(Tôi biết ý bạn tốt, nhưng tôi ước gì bạn đã thành thật với tôi ngay từ đầu.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 33:
Thông hiểu

Watson always wanted to learn French but never ______ taking classes because of his busy schedule.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858149
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Watson always wanted to learn French but never ______ taking classes because of his busy schedule.

(Watson luôn muốn học tiếng Pháp nhưng vì lịch trình bận rộn nên chưa bao giờ _____ tham gia các lớp học.)

Giải chi tiết

A. went in for (phr.v): tham gia, theo đuổi

B. looked out for (phr.v): trông chừng, tìm kiếm

C. got round to (phr.v): cuối cùng cũng làm

D. came up with (phr.v): nghĩ ra

Câu hoàn chỉnh: Watson always wanted to learn French but never got round to taking classes because of his busy schedule.

(Watson luôn muốn học tiếng Pháp nhưng vì lịch trình bận rộn nên chưa bao giờ có thời gian tham gia các lớp học.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 34:
Vận dụng

After weeks of negotiations, the deal was finally signed, and we're ______

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:858150
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

After weeks of negotiations, the deal was finally signed, and we're ______

(Sau nhiều tuần đàm phán, cuối cùng hợp đồng cũng được ký kết, và mọi việc _____.)

Giải chi tiết

A. home and dry (idiom): đã ổn thỏa, đã xong xuôi

B. sound and safe: an toàn và vững vàng

C. peace and quiet: yên bình, tĩnh lặng

D. by and large: nhìn chung

Câu hoàn chỉnh: After weeks of negotiations, the deal was finally signed, and we're home and dry.

(Sau nhiều tuần đàm phán, cuối cùng hợp đồng cũng được ký kết, và mọi việc đã ổn thỏa.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 35:
Thông hiểu

Innovative teaching methods can ______ a greater interest in learning among students.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858151
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Innovative teaching methods can ______ a greater interest in learning among students.

(Các phương pháp giảng dạy sáng tạo có thể _____ sự hứng thú học tập cao hơn ở học sinh.)

Giải chi tiết

A. set about (phr.v): bắt tay vào

B. make out (phr.v): hiểu ra, bịa chuyện

C. bring about (phr.v): khơi dậy

D. go through (phr.v): trải qua

Câu hoàn chỉnh: Innovative teaching methods can bring about a greater interest in learning among students.

(Các phương pháp giảng dạy sáng tạo có thể khơi dậy sự hứng thú học tập cao hơn ở học sinh.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com