PART C: GRAMMAR AND VOCABULARY Choose the best word or phrase (A, B, C or D) to fill in each
PART C: GRAMMAR AND VOCABULARY
Choose the best word or phrase (A, B, C or D) to fill in each blank.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35 dưới đây:
The lowering of interest rates will give a much-needed ______ to the economy.
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành cụm từ phù hợp với nghĩa của câu.
The lowering of interest rates will give a much-needed ______ to the economy.
(Việc hạ lãi suất sẽ tạo ra một _____ rất cần thiết cho nền kinh tế.)
Đáp án cần chọn là: B
Our team ______ more aggressively; we lost the match by just one goal.
Đáp án đúng là: A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Our team ______ more aggressively; we lost the match by just one goal.
(Đội chúng ta _____ chơi quyết liệt hơn; chúng ta đã thua trận đấu chỉ với một bàn thắng.)
Đáp án cần chọn là: A
They live in a ______ house near the lake.
Đáp án đúng là: C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào quy tắc sắp xếp từ loại trong cụm tính từ để chọn đáp án đúng.
They live in a ______ house near the lake.
(Họ sống trong một ngôi nhà ______ gần hồ.)
Đáp án cần chọn là: C
Oh, I completely forgot ______ your plants while you were away.
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào động từ “forgot” và cách dùng các dạng động từ theo sau để chọn đáp án đúng.
Oh, I completely forgot ______ your plants while you were away.
(Ôi, tôi hoàn toàn quên _____ cây cho bạn khi bạn đi vắng.)
Đáp án cần chọn là: B
The fact that they were running out of money was a/an ______ in the room that no one wanted to discuss.
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào cụm từ “a/an… in the room” để chọn danh từ đúng để tạo thành một thành ngữ có nghĩa.
The fact that they were running out of money was a/an ______ in the room that no one wanted to discuss.
(Việc họ sắp hết tiền là một _____ mà không ai muốn đề cập đến.)
Đáp án cần chọn là: B
Maybe young people would be ______ these days if there were more discipline in school.
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào động từ tobe “be” để chọn từ loại đúng.
Maybe young people would be ______ these days if there were more discipline in school.
(Có lẽ giới trẻ ngày nay sẽ _____ nếu trường học có kỷ luật hơn.)
Đáp án cần chọn là: B
Let the documents ______ before the deadline arrives tomorrow.
Đáp án đúng là: D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào nghĩa của câu và động từ “let” để chọn dạng động từ đúng.
Let the documents ______ before the deadline arrives tomorrow.
(Hãy _____ các tài liệu trước khi hết hạn vào ngày mai.)
Đáp án cần chọn là: D
They've both had knee injuries, but the two friends ______ light of their weaknesses.
Đáp án đúng là: D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào cụm danh từ “light of” để chọn động từ đúng để tạo thành thành ngữ phù hợp với nghĩa của câu.
They've both had knee injuries, but the two friends ______ light of their weaknesses.
(Cả hai đều từng bị chấn thương đầu gối, nhưng hai người bạn này lại _____ của mình.)
Đáp án cần chọn là: D
I ______ malaria when I was on an expedition down the river Congo.
Đáp án đúng là: C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
I ______ malaria when I was on an expedition down the river Congo.
(Tôi _____ sốt rét khi đang tham gia một chuyến thám hiểm dọc sông Congo.)
Đáp án cần chọn là: C
______ the company now, they would struggle to replace her.
Đáp án đúng là: A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào nghĩa của câu, mệnh đề theo sau “they would struggle to replace her” để xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến câu điều kiện loại 2, từ đó áp dụng cấu trúc để chọn được đáp án đúng.
______ the company now, they would struggle to replace her.
(_____ công ty ngay bây giờ, họ sẽ rất khó tìm người thay thế.)
Đáp án cần chọn là: A
It remains ______ how many senior citizens will actually benefit from this new plan.
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào chủ ngữ “It” và động từ “remained” để chọn được dạng động từ đúng theo sau để tạo nên cụm từ đúng về nghĩa và ngữ pháp.
It remains ______ how many senior citizens will actually benefit from this new plan.
(______ có bao nhiêu người cao tuổi thực sự sẽ được hưởng lợi từ kế hoạch mới này.)
Đáp án cần chọn là: B
Children often form a strong ______ to their favourite stuffed animals.
Đáp án đúng là: C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Children often form a strong ______ to their favourite stuffed animals.
(Trẻ em thường có tình cảm ______ sâu sắc với những con thú nhồi bông yêu thích của mình.)
Đáp án cần chọn là: C
We applied our minds ______ a solution to our problem.
Đáp án đúng là: A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào cụm từ “applied our minds” để chọn dạng động từ đúng theo sau.
We applied our minds ______ a solution to our problem.
(Chúng tôi đã dốc hết tâm sức _____ giải pháp cho vấn đề của mình.)
Đáp án cần chọn là: A
Computer viruses are small programs; they ______ by attaching a copy of themselves to another program.
Đáp án đúng là: A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Computer viruses are small programs; they ______ by attaching a copy of themselves to another program.
(Virus máy tính là những chương trình nhỏ; chúng tự _____ bằng cách gắn một bản sao của chính mình vào một chương trình khác.)
Đáp án cần chọn là: A
Arrange the following sentences into the correct order:
a. Drinking plenty of water throughout the day keeps the body hydrated and supports proper digestion.
b. Getting enough sleep at night allows the body to recover and function optimally the next day.
c. Then, morning regular exercise, such as jogging or yoga, helps maintain physical and mental fitness.
d. A consistent health routine is essential for overall well-being and supports long-term health.
e. Starting the day with a nutritious breakfast provides the energy needed for daily activities.
Đáp án đúng là: C
- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.
- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp theo thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.
a. Drinking plenty of water throughout the day keeps the body hydrated and supports proper digestion.
(Uống nhiều nước trong suốt cả ngày giúp cơ thể luôn đủ nước và hỗ trợ tiêu hóa tốt.)
b. Getting enough sleep at night allows the body to recover and function optimally the next day.
(Ngủ đủ giấc vào ban đêm giúp cơ thể phục hồi và hoạt động tối ưu vào ngày hôm sau.)
c. Then, morning regular exercise, such as jogging or yoga, helps maintain physical and mental fitness.
(Sau đó, tập thể dục thường xuyên vào buổi sáng, chẳng hạn như chạy bộ hoặc yoga, giúp duy trì sức khỏe thể chất và tinh thần.)
d. A consistent health routine is essential for overall well-being and supports long-term health.
(Một thói quen chăm sóc sức khỏe đều đặn rất cần thiết cho sức khỏe tổng thể và hỗ trợ sức khỏe lâu dài.)
e. Starting the day with a nutritious breakfast provides the energy needed for daily activities.
(Bắt đầu ngày mới với bữa sáng bổ dưỡng cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động hàng ngày.)
Đáp án cần chọn là: C
It seems that people find it easier to find ______ with ideas than to build them up into something better.
Đáp án đúng là: D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào động từ “find” và giới từ “with” để chọn danh từ đúng để tạo thành cụm từ đúng và phù hợp về nghĩa.
It seems that people find it easier to find ______ with ideas than to build them up into something better.
(Dường như mọi người dễ dàng tìm ra _____ trong các ý tưởng hơn là xây dựng chúng thành những điều tốt đẹp hơn.)
Đáp án cần chọn là: D
I ______ recommend that you take a tour of the city before you leave.
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
I ______ recommend that you take a tour of the city before you leave.
(Tôi ______ khuyên bạn nên tham quan thành phố trước khi rời đi.)
Đáp án cần chọn là: B
She has been a/an ______ advocate of women's rights throughout her life.
Đáp án đúng là: C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
She has been a/an ______ advocate of women's rights throughout her life.
(Suốt cuộc đời mình, bà luôn là người _____ ủng hộ quyền của phụ nữ.)
Đáp án cần chọn là: C
______ to media violence can result in tendencies for aggressive behaviors among some people.
Đáp án đúng là: A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
______ to media violence can result in tendencies for aggressive behaviors among some people.
(_____ với bạo lực trên phương tiện truyền thông có thể dẫn đến khuynh hướng hành vi hung hăng ở một số người.)
Đáp án cần chọn là: A
Central to the theory ______ the concepts of motivation and self-regulation.
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào cụm tính từ “Central to the theory”, chủ ngữ “the concepts” và cấu trúc đảo ngữ để chọn động từ chia thì đúng.
Central to the theory ______ the concepts of motivation and self-regulation.
(Trọng tâm của lý thuyết này _____ các khái niệm về động lực và tự điều chỉnh.)
Đáp án cần chọn là: B
You should get at least 8 hours sleep each night, ______ you will feel tired.
Đáp án đúng là: D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
You should get at least 8 hours sleep each night, ______ you will feel tired.
(Bạn nên ngủ ít nhất 8 tiếng mỗi đêm, _____ bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi.)
Đáp án cần chọn là: D
Her academic performance this semester has been ______ expectations.
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Her academic performance this semester has been ______ expectations.
(Thành tích học tập của cô ấy trong học kỳ này _____ mong đợi.)
Đáp án cần chọn là: B
______ environmental concerns, the new plan is much more sustainable.
Đáp án đúng là: D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
______ environmental concerns, the new plan is much more sustainable.
(_____ môi trường, kế hoạch mới bền vững hơn nhiều.)
Đáp án cần chọn là: D
Fish and chips ______ a classic British dish that ______ been enjoyed for generations.
Đáp án đúng là: A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào ngữ cảnh của câu và phân biệt chủ ngữ ít hoặc nhiều để chọn động từ chia thì đúng.
Fish and chips ______ a classic British dish that ______ been enjoyed for generations.
(Cá và khoai tây chiên _____ một món ăn kinh điển của Anh, _____ được người dân thưởng thức qua nhiều thế hệ.)
Đáp án cần chọn là: A
Kids nowadays are ______ watching YouTube videos instead of reading books.
Đáp án đúng là: A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Kids nowadays are ______ watching YouTube videos instead of reading books.
(Trẻ em ngày nay ______ xem video trên YouTube thay vì đọc sách.)
Đáp án cần chọn là: A
You can stay here ______, but you'll have to move out when you find your own place.
Đáp án đúng là: D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
You can stay here ______, but you'll have to move out when you find your own place.
(Bạn có thể ở đây ______, nhưng bạn sẽ phải chuyển đi khi tìm được chỗ ở riêng.)
Đáp án cần chọn là: D
The university provides a financial ______ specifically designed to support low-income students who may face challenges in covering the costs of their education.
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
The university provides a financial ______ specifically designed to support low-income students who may face challenges in covering the costs of their education.
(Trường đại học cung cấp một _____ tài chính được thiết kế đặc biệt để hỗ trợ sinh viên có thu nhập thấp, những người có thể gặp khó khăn trong việc trang trải chi phí học tập.)
Đáp án cần chọn là: B
______ time when he came home safely, he recited to us the events of the day.
Đáp án đúng là: A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào danh từ đếm được số ít “time” (lần), nghĩa và cách dùng của các lượng từ để chọn đáp án đúng.
______ time when he came home safely, he recited to us the events of the day.
(_____ khi trở về nhà an toàn, ông ấy kể lại cho chúng tôi nghe những sự kiện trong ngày.)
Đáp án cần chọn là: A
The average time for each vehicle to cross the junction fell from 50 seconds to 30 seconds despite a rise in the ______ of traffic.
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
The average time for each vehicle to cross the junction fell from 50 seconds to 30 seconds despite a rise in the ______ of traffic.
(Thời gian trung bình để mỗi phương tiện vượt qua ngã tư đã giảm từ 50 giây xuống còn 30 giây, bất chấp _____ giao thông tăng lên.)
Đáp án cần chọn là: B
Freelancing is great, but my ______ comes from my full-time job.
Đáp án đúng là: D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Freelancing is great, but my ______ comes from my full-time job.
(Làm việc tự do rất tuyệt, nhưng _____ của tôi đến từ công việc toàn thời gian.)
Đáp án cần chọn là: D
I think we should go over and ______ our respects to the new neighbours and make them feel welcome to the area!
Đáp án đúng là: C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào cụm từ “our respects to” để chọn động từ đúng để tạo thành cụm động từ có nghĩa và phù hợp với ngữ cảnh của câu.
I think we should go over and ______ our respects to the new neighbours and make them feel welcome to the area!
(Tôi nghĩ chúng ta nên đến chào hỏi và _____ sự tôn trọng cho những người hàng xóm mới và giúp họ cảm thấy được chào đón đến khu vực này!)
Đáp án cần chọn là: C
I know you meant well, but I would sooner you ______ honest with me from the start.
Đáp án đúng là: D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
I know you meant well, but I would sooner you ______ honest with me from the start.
(Tôi biết ý bạn tốt, nhưng tôi ước gì bạn _____ thành thật với tôi ngay từ đầu.)
Đáp án cần chọn là: D
Watson always wanted to learn French but never ______ taking classes because of his busy schedule.
Đáp án đúng là: C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Watson always wanted to learn French but never ______ taking classes because of his busy schedule.
(Watson luôn muốn học tiếng Pháp nhưng vì lịch trình bận rộn nên chưa bao giờ _____ tham gia các lớp học.)
Đáp án cần chọn là: C
After weeks of negotiations, the deal was finally signed, and we're ______
Đáp án đúng là: A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
After weeks of negotiations, the deal was finally signed, and we're ______
(Sau nhiều tuần đàm phán, cuối cùng hợp đồng cũng được ký kết, và mọi việc _____.)
Đáp án cần chọn là: A
Innovative teaching methods can ______ a greater interest in learning among students.
Đáp án đúng là: C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Innovative teaching methods can ______ a greater interest in learning among students.
(Các phương pháp giảng dạy sáng tạo có thể _____ sự hứng thú học tập cao hơn ở học sinh.)
Đáp án cần chọn là: C
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










