Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

PART 3. WRITING (3.50 pts) – questions 106-130WORD FORMATION (1.00 pts)Provide the most suitable form of the given

PART 3. WRITING (3.50 pts) – questions 106-130

WORD FORMATION (1.00 pts)

Provide the most suitable form of the given word in brackets to complete each space in the passage below. Write no more than ONE word for each space. Write your answers on the Answer Sheet.

Artificial intelligence is revolutionizing mass surveillance and modern policing. China, for instance, has deployed AI-powered systems with facial recognition to monitor public spaces, using networks of millions of cameras. These tools have significantly improved the efficiency of (106) _____ (HUNT), such as when Chinese authorities successfully tracked a fugitive in a crowd of 60,000 (107) _____ (CONCERT) within minutes.

On another front, the U.S. National Security Agency (NSA) employs AI to analyze vast amounts of global digital communication, identifying potential threats related to espionage and (108) _____ (TERROR). AI systems detect linguistic patterns and unusual metadata in emails or phone calls that human analysts might (109) _____ (LOOK), bolstering a nation’s information defense amidst international tensions.

AI also supports (110) _____ (COVER) police operations. Law enforcement in the UK has used AI to assist in fighting (111) _____ (CRIME), such as online sexual harassment and grooming. Algorithms are used to monitor and detect alarming patterns on messaging platforms and chatrooms. Sometimes, they even accurately predict potential threats.

However, along with its just use, there are a plethora of ethical concerns. In (112) _____ (TOTAL) regimes,

AI may be used to stem dissent, turning even a trusted (113) _____ (CONFIDE) like close friends and family into (114) _____ (KNOW) spies for the police. Furthermore, the growing popularity of generative art and deep-fakes assist the (115) _____ (FORGE) of evidence, which muddles critical judicial decisions. Therefore, as AI grows more powerful, societies must navigate the fine line between security and civil liberty, ensuring that the technology serves justice, not undermines it.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: manhunts

Câu hỏi:858374
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Xác định các từ khoá của câu hỏi để xác định cấu trúc và từ loại cần dùng

Từ khoá: “the efficiency of _____”

Giải chi tiết

Sau giới từ “of” cần điền danh từ

hunt (v): săn bắn

=> manhunt (n): cuộc truy quét tội phạm => dạng số nhiều: manhunts

These tools have significantly improved the efficiency of (106) manhunts, such as when Chinese authorities successfully tracked a fugitive …

Tạm dịch: Những công cụ này đã cải thiện đáng kể hiệu quả của các cuộc truy quét tội phạm, ví dụ điển hình là khi các nhà chức trách Trung Quốc theo dấu thành công một kẻ đào tẩu …

Đáp án cần điền là: manhunts

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: concertgoers

Câu hỏi:858375
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Xác định các từ khoá của câu hỏi để xác định cấu trúc và từ loại cần dùng

Từ khoá: “a crowd of 60,000 _____”

Giải chi tiết

Sau số đếm “60,000” cần điền danh từ dạng số nhiều

concert (n): buổi hoà nhạc

=> concertgoer (n): người đi xem hòa nhạc => dạng số nhiều: concertgoers

These tools have significantly improved the efficiency of manhunts, such as when Chinese authorities successfully tracked a fugitive in a crowd of 60,000 (107) concertgoers within minutes.

Tạm dịch: Những công cụ này đã cải thiện đáng kể hiệu quả của các cuộc truy quét tội phạm, ví dụ điển hình là khi các nhà chức trách Trung Quốc theo dấu thành công một kẻ đào tẩu trong đám đông 60.000 người đi xem hòa nhạc chỉ trong vòng vài phút.

Đáp án cần điền là: concertgoers

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: terrorism

Câu hỏi:858376
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Xác định các từ khoá của câu hỏi để xác định cấu trúc và từ loại cần dùng

Từ khoá: liên từ “and”

Giải chi tiết

Liên từ “and” dùng để nối các từ cùng tính chất, chức năng ngữ pháp

Trước “and” là danh từ “espionage” – gián điệp => sau “and” cũng điền danh từ

terror (n): sự kinh hoàng; sự khiếp sợ

=> terrorism (n): khủng bố

On another front, the U.S. National Security Agency (NSA) employs AI to analyze vast amounts of global digital communication, identifying potential threats related to espionage and (108) terrorism.

Tạm dịch: Ở một khía cạnh khác, Cơ quan An ninh Quốc gia Hoa Kỳ (NSA) sử dụng AI để phân tích khối lượng lớn thông tin liên lạc kỹ thuật số toàn cầu, nhằm xác định các mối đe dọa tiềm tàng liên quan đến gián điệp và khủng bố. Các hệ thống AI có khả năng phát hiện các mẫu ngôn ngữ và siêu dữ liệu (metadata) bất thường trong email hoặc các cuộc gọi điện thoại mà các nhà phân tích con người có thể bỏ qua, từ đó củng cố khả năng phòng thủ thông tin của quốc gia trong bối cảnh căng thẳng quốc tế.

Đáp án cần điền là: terrorism

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: overlook

Câu hỏi:858377
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Xác định các từ khoá của câu hỏi để xác định cấu trúc và từ loại cần dùng

Từ khoá: động từ khuyết thiếu “might”

Giải chi tiết

Cấu trúc: might + V nguyên thể: có thể làm gì => vị trí trống cần điền động từ nguyên thể

look (v): nhìn

=> overlook (v): bỏ qua

Al systems detect linguistic patterns and unusual metadata in emails or phone calls that human analysts might (109) overlook, bolstering a nation’s information defense amidst international tensions.

Tạm dịch: Các hệ thống AI có khả năng phát hiện các mẫu ngôn ngữ và siêu dữ liệu (metadata) bất thường trong email hoặc các cuộc gọi điện thoại mà các nhà phân tích con người có thể bỏ qua, từ đó củng cố khả năng phòng thủ thông tin của quốc gia trong bối cảnh căng thẳng quốc tế.

Đáp án cần điền là: overlook

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: undercover

Câu hỏi:858378
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Xác định các từ khoá của câu hỏi để xác định cấu trúc và từ loại cần dùng

Từ khoá: cụm danh từ “_____ police operations”

Giải chi tiết

Cụm danh từ “_____ police operations” => vị trí trống cần điền tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “operations”

cover (v): bao phủ, che phủ

=> undercover (adj): ngầm, chìm, bí mật, kín

AI also supports (110) undercover police operations.

Tạm dịch: AI cũng hỗ trợ các hoạt động cảnh sát chìm.

Đáp án cần điền là: undercover

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: cybercrime(s)

Câu hỏi:858379
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Xác định các từ khoá của câu hỏi để xác định cấu trúc và từ loại cần dùng

Từ khoá: “fighting”

Giải chi tiết

Sau động từ “fight” cần điền danh từ

crime (n): tội phạm

=> cybercrime (n): tội phạm mạng

Law enforcement in the UK has used Al to assist in fighting (111) cybercrime(s), such as online sexual harassment and grooming.

Tạm dịch: Các cơ quan thực thi pháp luật ở Anh đã sử dụng AI để hỗ trợ đấu tranh chống tội phạm mạng, chẳng hạn như quấy rối tình dục trực tuyến và dụ dỗ trẻ em.

Đáp án cần điền là: cybercrime(s)

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: totalitarian

Câu hỏi:858380
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Xác định các từ khoá của câu hỏi để xác định cấu trúc và từ loại cần dùng

Từ khoá: “_____ regimes”

Giải chi tiết

Cụm danh từ “_____ regimes” => vị trí trống cần điền tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “regimes”

total (adj): tổng, tổng cộng

=> totalitarian (adj): chuyên chế (chế độ cai trị chỉ có một đảng cầm quyền)

In (112) totalitarian (TOTAL) regimes, …

Tạm dịch: Trong các chế độ độc tài, …

Đáp án cần điền là: totalitarian

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: confidant

Câu hỏi:858381
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Xác định các từ khoá của câu hỏi để xác định cấu trúc và từ loại cần dùng

Từ khoá: “a trusted _____”

Giải chi tiết

Cụm danh từ “a trusted _____” => vị trí trống cần điền danh từ

confide (v): giãi bày, tâm sự

=> confidant (n): bạn tâm tình, người thân tín

In totalitarian regimes, AI may be used to stem dissent, turning even a trusted (113) confidant like close friends and …

Tạm dịch: Trong các chế độ độc tài, AI có thể bị sử dụng để ngăn chặn sự bất đồng quan điểm, biến ngay cả những người thân tín như bạn bè và …

Đáp án cần điền là: confidant

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: unknowing

Câu hỏi:858382
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Xác định các từ khoá của câu hỏi để xác định cấu trúc và từ loại cần dùng

Từ khoá: “_____ spies”

Giải chi tiết

Cụm danh từ “_____ spies” => vị trí trống cần điền tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “spies”

know (v): biết

=> unknowing (adj): không biết, không có ý thức, vô tình

In totalitarian regimes, AI may be used to stem dissent, turning even a trusted confidant like close friends and family into (114) unknowing spies for the police.

Tạm dịch: Trong các chế độ độc tài, AI có thể bị sử dụng để ngăn chặn sự bất đồng quan điểm, biến ngay cả những người thân tín như bạn bè và gia đình thành những “gián điệp không tự nguyện” cho cảnh sát.

Đáp án cần điền là: unknowing

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: forgery

Câu hỏi:858383
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Xác định các từ khoá của câu hỏi để xác định cấu trúc và từ loại cần dùng

Từ khoá: “the _____”

Giải chi tiết

Cụm danh từ “the _____” => vị trí trống cần điền danh từ

forge (v): làm giả

=> forgery (n): sự giả mạo

Furthermore, the growing popularity of generative art and deep-fakes assist the (115) forgery of evidence, which muddles critical judicial decisions.

Tạm dịch: Hơn nữa, sự phổ biến ngày càng tăng của nghệ thuật tạo hình (generative art) và deep-fake đã tiếp tay cho việc làm giả bằng chứng, gây nhiễu loạn các quyết định tư pháp quan trọng.

Chú ý khi giải

Trí tuệ nhân tạo (AI) đang cách mạng hóa việc giám sát hàng loạt và các hoạt động cảnh sát hiện đại. Chẳng hạn như Trung Quốc đã triển khai các hệ thống hỗ trợ AI với tính năng nhận diện khuôn mặt để giám sát các không gian công cộng bằng mạng lưới hàng triệu camera. Những công cụ này đã cải thiện đáng kể hiệu quả của các cuộc truy quét tội phạm, ví dụ điển hình là khi các nhà chức trách Trung Quốc theo dấu thành công một kẻ đào tẩu trong đám đông 60.000 người đi xem hòa nhạc chỉ trong vòng vài phút.

Ở một khía cạnh khác, Cơ quan An ninh Quốc gia Hoa Kỳ (NSA) sử dụng AI để phân tích khối lượng lớn thông tin liên lạc kỹ thuật số toàn cầu, nhằm xác định các mối đe dọa tiềm tàng liên quan đến gián điệp và khủng bố. Các hệ thống AI có khả năng phát hiện các mẫu ngôn ngữ và siêu dữ liệu (metadata) bất thường trong email hoặc các cuộc gọi điện thoại mà các nhà phân tích con người có thể bỏ qua, từ đó củng cố khả năng phòng thủ thông tin của quốc gia trong bối cảnh căng thẳng quốc tế.

AI cũng hỗ trợ các hoạt động cảnh sát chìm. Các cơ quan thực thi pháp luật ở Anh đã sử dụng AI để hỗ trợ đấu tranh chống tội phạm mạng, chẳng hạn như quấy rối tình dục trực tuyến và dụ dỗ trẻ em. Các thuật toán được sử dụng để giám sát và phát hiện những dấu hiệu đáng báo động trên các nền tảng nhắn tin và phòng chat. Đôi khi, chúng thậm chí còn dự đoán chính xác các mối đe dọa tiềm tàng.

Tuy nhiên, đi kèm với những lợi ích sử dụng, vẫn còn đó vô số mối lo ngại về đạo đức. Trong các chế độ độc tài, AI có thể bị sử dụng để ngăn chặn sự bất đồng quan điểm, biến ngay cả những người thân tín như bạn bè và gia đình thành những “gián điệp không tự nguyện” cho cảnh sát. Hơn nữa, sự phổ biến ngày càng tăng của nghệ thuật tạo hình (generative art) và deep-fake đã tiếp tay cho việc làm giả bằng chứng, gây nhiễu loạn các quyết định tư pháp quan trọng. Do đó, khi AI ngày càng mạnh mẽ hơn, các xã hội phải khéo léo định vị ranh giới mong manh giữa an ninh và quyền tự do dân sự, nhằm đảm bảo công nghệ này phục vụ công lý chứ không phải phá hoại nó.

Đáp án cần điền là: forgery

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com