Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

SENTENCE TRANSFORMATION (2.00 pts)Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence,

SENTENCE TRANSFORMATION (2.00 pts)

Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word given in the brackets. Do NOT make any changes to the word given. You must write from THREE to EIGHT words, including the given word.

Example:

0. Do you mind if I watch you while you paint?

→ Do you __________________________________ you while you paint? (OBJECTION)

Write ONLY the missing words on the Answer Sheet:

0. have any objection to my watching

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Remember to complete all required fields before submitting your assignment. (SHOULD)

Not __________________________________ submit your assignment.

Đáp án đúng là: until all required fields are completed should you/ until you complete all required fields should you

Câu hỏi:858391
Phương pháp giải

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Cấu trúc: Not until + S + V + trợ động từ + S + V: Mãi cho đến khi

Giải chi tiết

Remember to complete all required fields before submitting your assignment.

(Hãy nhớ hoàn thành tất cả các mục bắt buộc trước khi nộp bài tập của bạn.)

Tạm dịch: Hãy nhớ hoàn thành tất cả các mục bắt buộc trước khi nộp bài tập của bạn.

= Bạn chỉ nên nộp bài tập khi đã điền đầy đủ thông tin vào tất cả các mục bắt buộc.

Đáp án cần điền là: until all required fields are completed should you/ until you complete all required fields should you

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Volunteering gives you the opportunities to develop yourself, so don't avoid them. (SHY)

Try not to __________________________________ opportunities.

Đáp án đúng là: shy away from volunteering, for they are self-development

Câu hỏi:858392
Phương pháp giải

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Cấu trúc: shy away from + V_ing: né tránh, không muốn làm gì vì sợ hoặc thiếu tự tin

Cụm: self-development opportunities: cơ hội phát triển bản thân

Cấu trúc: S + V, for + S + V: … vì …

S + V + because/ since/ as + S + V: … vì …

Giải chi tiết

Volunteering gives you the opportunities to develop yourself, so don’t avoid them.

(Hoạt động tình nguyện mang lại cho bạn cơ hội phát triển bản thân, vì vậy đừng né tránh chúng.)

Tạm dịch: Hoạt động tình nguyện mang lại cho bạn cơ hội phát triển bản thân, vì vậy đừng né tránh chúng.

= Đừng né tránh tham gia các hoạt động tình nguyện, vì đó là những cơ hội để phát triển bản thân.

Đáp án cần điền là: shy away from volunteering, for they are self-development

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

My mother taught me to be tolerant of others who are different from us. (LET)

It was from my mother __________________________________ live.

Đáp án đúng là: that I learned to live and let

Câu hỏi:858393
Phương pháp giải

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Câu chẻ: It + is/ was + phần cần nhấn mạnh + that + S + V

Thành ngữ: live and let live: sống bao dung và tôn trọng sự khác biệt

Giải chi tiết

My mother taught me to be tolerant of others who are different from us.

(Mẹ tôi dạy tôi phải khoan dung với những người khác biệt với chúng ta.)

Tạm dịch: Mẹ tôi dạy tôi phải khoan dung với những người khác biệt với chúng ta.

= Chính từ mẹ mà tôi đã học được cách sống và tôn trọng người khác.

Đáp án cần điền là: that I learned to live and let

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

They lost twice in a row, so it is certain they would be eliminated. (FOREGONE)

With two __________________________________.

Đáp án đúng là: successive losses, their elimination was a foregone conclusion

Câu hỏi:858394
Phương pháp giải

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Cụm cố định: consecutive/ successive losses: các thất bại liên tiếp

Thành ngữ: a foregone conclusion: một kết cục chắc chắn sẽ xảy ra

Giải chi tiết

They lost twice in a row, so it is certain they would be eliminated.

(Họ đã thua hai trận liên tiếp, vì vậy chắc chắn là họ sẽ bị loại.)

Tạm dịch: Họ đã thua hai trận liên tiếp, vì vậy chắc chắn là họ sẽ bị loại.

= Với hai trận thua liên tiếp, việc họ bị loại là điều không thể tránh khỏi.

Đáp án cần điền là: successive losses, their elimination was a foregone conclusion

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Jack did little besides occasionally visiting his elderly mother’s nursing home. (EVERY)

Visiting her nursing home __________________________________ for his elderly mother.

Đáp án đúng là: every now and then was all Jack did

Câu hỏi:858395
Phương pháp giải

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Thành ngữ: every now and then: thỉnh thoảng

Giải chi tiết

Jack did little besides occasionally visiting his elderly mother’s nursing home.

(Jack chẳng làm gì mấy ngoại trừ thỉnh thoảng đến thăm người mẹ già ở viện dưỡng lão.)

Tạm dịch: Jack chẳng làm gì mấy ngoại trừ thỉnh thoảng đến thăm người mẹ già ở viện dưỡng lão.

= Việc thỉnh thoảng đến thăm viện dưỡng lão là tất cả những gì Jack làm cho người mẹ già của mình.

Đáp án cần điền là: every now and then was all Jack did

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

We did not really expect that our little daughter instantly loved chemistry. (WATER)

That our little daughter took __________________________________ us by surprise.

Đáp án đúng là: to chemistry like a duck to water took

Câu hỏi:858396
Phương pháp giải

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Thành ngữ: take to something like a duck to water: làm việc gì đó tự nhiên, dễ dàng như thể đã quen thuộc từ lâu

Thành ngữ: take somebody by surprise: khiến ai đó bất ngờ

Giải chi tiết

We did not really expect that our little daughter instantly loved chemistry.

(Chúng tôi thực sự không ngờ rằng cô con gái nhỏ của mình lại yêu thích môn hóa học ngay lập tức như vậy.)

Tạm dịch: Chúng tôi thực sự không ngờ rằng cô con gái nhỏ của mình lại yêu thích môn hóa học ngay lập tức như vậy.

= Việc con gái nhỏ của chúng tôi tiếp thu môn hóa học một cách nhanh chóng như cá gặp nước khiến chúng tôi khá bất ngờ.

Đáp án cần điền là: to chemistry like a duck to water took

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

What he said was mostly pseudoscience, but some of it was true. (GRAIN)

While what he said __________________________________ pseudoscience.

Đáp án đúng là: had a grain of truth, it was mostly

Câu hỏi:858397
Phương pháp giải

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Thành ngữ: a grain of truth: một phần nhỏ sự thật

Giải chi tiết

What he said was mostly pseudoscience, but some of it was true.

(Những gì ông ấy nói hầu hết là ngụy khoa học, nhưng một phần trong đó là sự thật.)

Tạm dịch: Những gì ông ấy nói hầu hết là ngụy khoa học, nhưng một phần trong đó là sự thật.

= Mặc dù những gì ông ta nói có chứa một phần sự thật, nhưng phần lớn đó là ngụy khoa học.

Đáp án cần điền là: had a grain of truth, it was mostly

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

The team did not make it to the finals because they were not performing at their best. (CYLINDERS)

Had the team been __________________________________ it to the finals.

Đáp án đúng là: firing on all cylinders, they would have made

Câu hỏi:858398
Phương pháp giải

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + P2, S + would/ could/ might + have + P2

Thành ngữ: work/ fire on all cylinders: phát huy hết khả năng, hoạt động hết công suất

Giải chi tiết

The team did not make it to the finals because they were not performing at their best.

(Đội đã không thể vào được trận chung kết vì họ đã không thi đấu với phong độ tốt nhất.)

Tạm dịch: Đội đã không thể vào được trận chung kết vì họ đã không thi đấu với phong độ tốt nhất.

= Nếu cả đội thi đấu với phong độ tốt nhất, họ đã có thể vào chung kết.

Đáp án cần điền là: firing on all cylinders, they would have made

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Smoking became a habit for him, which severely affected his lungs. (TOLL)

Becoming __________________________________ his lungs.

Đáp án đúng là: a habitual smoker took a severetoll on

Câu hỏi:858399
Phương pháp giải

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Thành ngữ: take a (severe/ heavy) toll on something: gây thiệt hại nặng nề đến cái gì

Cụm cố định: habitual smoker: người nghiện thuốc lá

Giải chi tiết

Smoking became a habit for him, which severely affected his lungs.

(Hút thuốc đã trở thành một thói quen của anh ấy, điều này đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến phổi của anh.)

Tạm dịch: Hút thuốc đã trở thành một thói quen của anh ấy, điều này đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến phổi của anh.

= Việc trở thành người nghiện thuốc lá đã gây ra hậu quả nghiêm trọng cho phổi của anh ấy.

Đáp án cần điền là: a habitual smoker took a severetoll on

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

The restaurant owner gave us complimentary champagne. (HOUSE)

We were __________________________________ restaurant owner.

Đáp án đúng là: given champagne on the house by the

Câu hỏi:858400
Phương pháp giải

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Thành ngữ: on the house: đồ ăn/ uống được cung cấp miễn phí bởi nhà hàng

Câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/ were + P2

Giải chi tiết

The restaurant owner gave us complimentary champagne.

(Chủ nhà hàng đã tặng chúng tôi rượu sâm banh miễn phí.)

Tạm dịch: Chủ nhà hàng đã tặng chúng tôi rượu sâm banh miễn phí.

= Chúng tôi được chủ hàng hàng chiêu đãi rượu sâm panh miễn phí.

Đáp án cần điền là: given champagne on the house by the

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com