Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Guided Cloze 2The Mohana fishermen of central Pakistan are a living link with some of the earliest moments of human

Guided Cloze 2

The Mohana fishermen of central Pakistan are a living link with some of the earliest moments of human history.

__51__ from change by the inhospitability of their environment, they live a life which has __52__ altered in five millennia. Some call them Noah's children.

They live in floating villages on the __53__ of the Indus, in the flood plain of Sind, where for 200 miles the river cuts through what is __54__ desert wasteland. Few other living creatures survive there, __55__ the climate is harsh and unpredictable. The river, up to three miles wide at points, is too treacherous for __56__ the Mohana to navigate.

They live as they __57__, each person's role rigidly predetermined. There are three castes, based on the three traditional river trades: fishing, boat building and ferrying. The fishermen, or shikari, are the most unusual. They fish the shallow waters at the edge of the river, where the alluvial currents make it difficult to locate fish.

The solution is to use __58__ herons. Endowed with oils on the surface of their eyes which act as colour filters, these birds can __59__ the tiniest movements in the murky surface of the water and __60__ detect the fish below, which they then dive for and catch. For the shikari, these herons mean the difference between life and death.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:858454
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: “change by the inhospitability of their environment” – sự thay đổi bởi sự khắc nghiệt của môi trường sống

Giải chi tiết

A. Separated (adj): bị chia tách => cụm: be separated from somebody: bị chia tách khỏi ai

B. Independent (adj): độc lập => cụm: be independent from something: độc lập khỏi cái gì

C. Excluded (adj): bị loại ra => cụm: be excluded from something: bị loại ra khỏi cái gì

D. Isolated (adj): bị cô lập, bị cách ly => cụm: be isolated from somebody/ something: bị cô lập khỏi ai/ cái gì

(51) Isolated from change by the inhospitability of their environment, …

Tạm dịch: Bị cô lập khỏi sự thay đổi bởi sự khắc nghiệt của môi trường sống, …

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858455
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: “Isolated from change” – Bị cô lập khỏi sự thay đổi

Giải chi tiết

A. seemingly (adv): dường như, có vẻ như

B. mostly (adv): phần lớn, chủ yếu

C. barely (adv): hầu như không

D. certainly (adv): chắc chắn

Isolated from change by the inhospitability of their environment, they live a life which has (52) barely altered in five millennia.

Tạm dịch: Bị cô lập khỏi sự thay đổi bởi sự khắc nghiệt của môi trường sống, họ sống một cuộc đời hầu như không thay đổi trong suốt năm thiên niên kỷ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858456
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: “the river” – con sông

Giải chi tiết

A. shores (n): bờ biển

B. currents (n): dòng chảy

C. banks (n): bờ sông

D. edges (n): rìa/ mép

They live in floating villages on the (53) banks of the Indus, in the flood plain of Sind, where for 200 miles the river cuts through …

Tạm dịch: Họ sinh sống trong những ngôi làng nổi ven sông Indus, thuộc vùng đồng bằng ngập lụt của Sind, nơi mà trên quãng đường dài 200 dặm, con sông cắt ngang qua …

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:858457
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: “desert wasteland” – sa mạc hoang vu

Giải chi tiết

A. otherwise (adv): nếu không thì, vốn dĩ

B. thus (adv): do đó => cấu trúc: thus, S + V: do đó

C. unless (adv): nếu … không => cấu trúc: unless + S + V: nếu … không …

D. however (adv): tuy nhiên => cấu trúc: …; however, S + V: tuy nhiên

They live in floating villages on the banks of the Indus, in the flood plain of Sind, where for 200 miles the river cuts through what is (54) otherwise desert wasteland.

Tạm dịch: Họ sinh sống trong những ngôi làng nổi ven sông Indus, thuộc vùng đồng bằng ngập lụt của Sind, nơi mà trên quãng đường dài 200 dặm, con sông cắt ngang qua một vùng vốn dĩ là sa mạc hoang vu.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858458
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: “Few” – rất ít, “the climate is harsh and unpredictable” – khí hậu khắc nghiệt và khó lường => 2 mệnh đề câu thể hiện ý nguyên nhân – kết quả

Giải chi tiết

A. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân) => không dùng dấu phẩy trước “because”

B. so: vì vậy, vì thế (chỉ kết quả)

C. for: bởi vì (chỉ nguyên nhân) => cần dùng dấu phẩy trước liên từ “for”

D. but: nhưng (chỉ sự đối lập)

Few other living creatures survive there, (55) for the climate is harsh and unpredictable.

Tạm dịch: Rất ít sinh vật sống nào khác tồn tại ở đó, vì khí hậu khắc nghiệt và khó lường.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:858459
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: “treacherous” – nguy hiểm, “the Mohana to navigate” – người Mohana có thể đi lại được

Giải chi tiết

A. any but: bất kỳ ai ngoại trừ

B. some of: một vài trong số

C. none but: chỉ

D. only (adv): chỉ

The river, up to three miles wide at points, is too treacherous for (56) any but the Mohana to navigate.

Tạm dịch: Con sông, có chỗ rộng tới ba dặm, quá nguy hiểm nên không ai ngoài người Mohana mới có thể đi lại được

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858460
Phương pháp giải

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành

Đọc hiểu nghĩa của câu để nhận diện thì của câu và chọn phương án phù hợp

Nghĩa của câu đề cập đến việc “họ vẫn sống như họ luôn sống” => việc sinh sống này đã diễn ra trong nhiều năm từ quá khứ đến hiện tại => chia thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + P2

Giải chi tiết

be (v): thì, là, ở

live (v): sống => nghĩa phù hợp với nội dung câu

They live as they (57) have always lived, each person’s role rigidly predetermined.

Tạm dịch: Họ duy trì lối sống vốn có từ trước đến nay, với vai trò của mỗi người được ấn định một cách nghiêm ngặt.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858461
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại – từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Cụm danh từ “____ herons” => vị trí trống cần điền tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “herons”

Giải chi tiết

A. trainee (n): người học việc

B. training (V_ing): đào tạo

C. trained (adj): được đào tạo

D. trainer (n): người huấn luyện

The solution is to use (58) trained herons.

Tạm dịch: Giải pháp là sử dụng những con diệc đã được huấn luyện

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:858462
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: “tiniest movements” – những chuyển động nhỏ nhất

Giải chi tiết

A. dismiss (v): sa thải, gạt bỏ, cho nghỉ

B. disclose (v): tiết lộ, vạch trần

C. discharge (v): thải ra, cho ra, phóng thích, giải ngũ

D. discern (v): nhận ra, phân biệt, nhìn rõ

Endowed with oils on the surface of their eyes which act as colour filters, these birds can (59) discern the tiniest movements in the murky surface of the water …

Tạm dịch: Được ban cho một lớp dầu trên bề mặt mắt hoạt động như những bộ lọc màu, những con chim này có thể nhận ra những chuyển động nhỏ nhất trên mặt nước đục ngầu …

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858463
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại – từ vựng

Dịch nghĩa của câu để nhận diện sự tương quan về mặt ý nghĩa giữa các thành phần câu

Giải chi tiết

A. so + S + V: vì vậy

B. thus (adv): nhờ đó, theo cách đó

C. that: rằng

D. such + cụm danh từ: quá … (dùng để nhấn mạnh)

Endowed with oils on the surface of their eyes which act as colour filters, these birds can discern the tiniest movements in the murky surface of the water and (60) thus detect the fish below, which they then dive for and catch. For the shikari, these herons mean the difference between life and death.

Tạm dịch: Được ban cho một lớp dầu trên bề mặt mắt hoạt động như những bộ lọc màu, những con chim này có thể nhận ra những chuyển động nhỏ nhất trên mặt nước đục ngầu và nhờ đó phát hiện được cá bên dưới, rồi chúng lao xuống để bắt cá.

Chú ý khi giải

Những ngư dân Mohana ở miền trung Pakistan là cầu nối sống động với một số thời khắc sớm nhất trong lịch sử loài người. Bị cô lập khỏi sự thay đổi bởi sự khắc nghiệt của môi trường sống, họ sống một cuộc đời hầu như không thay đổi trong suốt năm thiên niên kỷ. Một số người gọi họ là con cháu của Noah.

Họ sinh sống trong những ngôi làng nổi ven sông Indus, thuộc vùng đồng bằng ngập lụt của Sind, nơi mà trên quãng đường dài 200 dặm, con sông cắt ngang qua một vùng vốn dĩ là sa mạc hoang vu. Rất ít sinh vật sống nào khác tồn tại ở đó, vì khí hậu khắc nghiệt và khó lường. Con sông, có chỗ rộng tới ba dặm, quá nguy hiểm nên chỉ người Mohana mới có thể đi lại được.

Họ duy trì lối sống vốn có từ trước đến nay, với vai trò của mỗi người được ấn định một cách nghiêm ngặt. Có ba đẳng cấp, dựa trên ba nghề truyền thống gắn liền với dòng sông: đánh cá, đóng thuyền và chở đò. Trong số đó, những người đánh cá, hay còn gọi là shikari, là đặc biệt nhất. Họ đánh bắt ở vùng nước nông ven bờ sông, nơi các dòng chảy phù sa khiến việc tìm kiếm cá trở nên khó khăn.

Giải pháp là sử dụng những con diệc đã được huấn luyện. Được ban cho một lớp dầu trên bề mặt mắt hoạt động như những bộ lọc màu, những con chim này có thể nhận ra những chuyển động nhỏ nhất trên mặt nước đục ngầu và nhờ đó phát hiện được cá bên dưới, rồi chúng lao xuống để bắt cá. Đối với người shikari, những con diệc này mang ý nghĩa sống còn, là sự khác biệt giữa sự sống và cái chết.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com