Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate correct answers to each of the following

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate correct answers to each of the following sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

While Jane ___________ an online meeting, the power __________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:859125
Phương pháp giải

Dựa vào vế câu trước để nhận biết được câu này chỉ khi một hoạt động đang xảy ra trong quá khứ đã diễn ra thì bị một hoạt động khác xen vào. Trong câu dạng này, mệnh đề nói về hoạt động đang xảy ra (bắt đầu bằng “While”) chia ở thì quá khứ tiếp diễn, mệnh đề nói về hoạt động xen vào (mệnh đề còn lại) chia ở thì quá khứ đơn.

Giải chi tiết

- Cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ tiếp diễn với chủ ngữ số ít:

Chủ ngữ số ít + was + V-ing + tân ngữ (nếu có).

- Cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ đơn:

Chủ ngữ + động từ ở thì quá khứ + tân ngữ (nếu có).

Câu hoàn chỉnh: While Jane was having an online meeting, the power went off.

(Khi Jane đang có một cuộc họp trực tuyến thì mất điện.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

“My dish is so bad.” – “Yeah, but mine is ________. It's as if they forgot to season it at all.”

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:859126
Phương pháp giải

- Dịch câu để nắm được ngữ cảnh:

My dish is so bad.” – “Yeah, but mine is ________. It's as if they forgot to season it at all.”

(Món của tớ tệ quá.” – “Ừ, nhưng món của tớ còn ________. Như thể họ chả nêm gia vị gì ấy.”)

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu hợp lí về nghĩa.

Giải chi tiết

- Nhận thấy từ cần điền là một tính từ so sánh hơn (dùng cho “mine is ___”) và phải mang nghĩa tệ hơn nữa / dở hơn / nhạt hơn.

- Dạng so sánh hơn của “bad” là “worse”.

Câu hoàn chỉnh: My dish is so bad.” – “Yeah, but mine is worse. It's as if they forgot to season it at all.”

(Món của tớ tệ quá.” – “Ừ, nhưng món của tớ còn tệ hơn. Như thể họ chả nêm gia vị gì ấy.”)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

If we ___________ dinner now, we___________ in time for the movie, so we won't miss the beginning.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:859127
Phương pháp giải

- Dựa vào “If” để xác định đây là câu điều kiện.

- Dịch nghĩa của câu để hiểu ngữ cảnh:

If we ___________ dinner now, we___________ in time for the movie, so we won't miss the beginning.

(Nếu chúng ta _________ bữa tối ngay bây giờ, chúng ta ___________ kịp giờ xem phim, nên tụi mình cũng sẽ không bỏ lỡ đoạn mở đầu.)

Giải chi tiết

Nhận thấy đây là một khả năng có thể xảy ra ở thời điểm hiện tại, vậy nên ta áp dụng công thức của câu điều kiện loại 1:

If + chủ ngữ 1 + động từ ở thì hiện tại đơn + tân ngữ, chủ ngữ 2 + will + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.

Câu hoàn chỉnh: If we start dinner now, we will finish in time for the movie, so we won't miss the beginning.

(Nếu chúng ta bắt đầu bữa tối ngay bây giờ, chúng ta sẽ xong kịp giờ xem phim, nên tụi mình cũng sẽ không bỏ lỡ đoạn mở đầu.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Tom and Mary are talking about the performance.

Tom “You’ve got a lovely singing voice, Mary!”

Mary: “______________”

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:859128
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa của câu để hiểu được ngữ cảnh.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu hợp lí về nghĩa.

Tom and Mary are talking about the performance.

(Tom và Mary đang trò chuyện về màn trình diễn.)

Tom “You’ve got a lovely singing voice, Mary!”

(Bạn có một giọng hát thật đáng yêu đó Mary!)

Mary: “______________”

Giải chi tiết

A. It's all right.

(Không sao đâu.)

B. Congratulations!

(Chúc mừng nha!)

C. Don’t mention it.

(Đừng nhắc đến nó nữa.)

D. Thank you.

(Cảm ơn cậu)

Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:

Tom and Mary are talking about the performance.

(Tom và Mary đang trò chuyện về màn trình diễn.)

Tom “You’ve got a lovely singing voice, Mary!”

(Bạn có một giọng hát thật đáng yêu đó Mary!)

Mary: “Thank you.”

(Cảm ơn cậu)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:859129
Phương pháp giải

- Đây là câu hỏi về từ vựng.

- Dịch nghĩa của câu để hiểu được ngữ cảnh.

Many ecotourism activities, like hiking and bird watching, allow visitors to enjoy __________.
(Nhiều hoạt động du lịch, như đi đi bộ đường dài, ngắm chim, cho phép các du khách tận hưởng __________.)

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu hợp lí về nghĩa.

Giải chi tiết

A. nature (n): thiên nhiên => hợp lí

B. shopping (n): mua sắm => không hợp lí về nghĩa

C. buildings (n): những toà nhà => không hợp lí về nghĩa

D. cities (n): những thành phố => không hợp lí về nghĩa

Câu hoàn chỉnh: Many ecotourism activities, like hiking and bird watching, allow visitors to enjoy nature.
(Nhiều hoạt động du lịch, như đi đi bộ đường dài, ngắm chim, cho phép các du khách tận hưởng thiên nhiên.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Linh felt ___________ when she finally completed her challenging project.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:859130
Phương pháp giải

- Đây là câu hỏi về từ vựng.

- Dịch nghĩa của câu để hiểu ngữ cảnh:

Linh felt ___________ when she finally completed her challenging project.

(Linh cảm thấy ___________ khi cô ấy cuối cùng cúng hoàn thành dự án khó nhằn này.)

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu hợp lí về nghĩa.

Giải chi tiết

A. puzzled (adj): bối rối => không hợp lí về nghĩa

B. relieved (adj): nhẹ nhõm => hợp lí

C. angry (adj): tức giận => không hợp lí về nghĩa

D. bored (adj): nhàm chán => không hợp lí về nghĩa

Câu hoàn chỉnh: Linh felt relieved when she finally completed her challenging project.

(Linh cảm thấy nhẹ nhõm khi cô ấy cuối cùng cúng hoàn thành dự án khó nhằn này.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

When visiting a new city, it’s important to take ___________ pictures to remember your trip.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:859131
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ “pictures” sau chỗ trống để xác định được lượng từ phù hợp.

Giải chi tiết

“Picture” là một danh từ đếm được số nhiều => Nó cần dùng kèm với một lượng từ dùng được cho danh từ đếm được số nhiều

A. some: một vài => hợp lí

B. none: không có => không hợp lí, vì phải dùng theo cấu trúc “none of + cụm danh từ”

C. every: mỗi, mọi => không hợp lí, vì sau “every” chỉ có thể là danh từ số ít

D. much: nhiều => không hợp lí, vì sau “much” chỉ có thể là danh từ không đếm được

Câu hoàn chỉnh: When visiting a new city, it’s important to take some pictures to remember your trip.

(Khi đến thăm một thành phố mới, việc chụp vài tấm ảnh ghi lại hành trình của bạn là rất quan trọng.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

John has three sisters, one of _______________ is working in New York.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:859132
Phương pháp giải

Dựa vào “three sisters” đứng trước chỗ trống, để xác định được đại từ quan hệ phù hợp.

Giải chi tiết

Nhận thấy vị trí của chỗ trống là ở ngay sau một danh từ chỉ người (three sisters), đóng vai trò là một tân ngữ của mệnh đề chính.

=> Đại từ quan hệ duy nhất trong 4 phương án có thể thay thế được cho tân ngữ trong câu là “whom”.

Câu hoàn chỉnh: John has three sisters, one of whom is working in New York.

(John có 3 người chị gái, một trong số họ làm việc ở New York.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com