Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Áp suất hơi bão hòa của chất lỏng dễ bay hơi là áp suất hơi của nó khi tốc độ bay hơi

Áp suất hơi bão hòa của chất lỏng dễ bay hơi là áp suất hơi của nó khi tốc độ bay hơi của chất lỏng bằng tốc độ ngưng tụ của hơi ở nhiệt độ nhất định. Chất càng dễ bay hơi thì áp suất hơi bão hòa cao và khi nhiệt độ tăng, áp suất hơi bão hòa cũng tăng. Liên hệ giữa áp suất hơi bão hòa của dung dịch (PA) và áp suất hơi bão hòa của dung môi tinh chất $P_{A}^{0}$ như sau:

$P_{A} = P_{A}^{0} \times \dfrac{n_{A}}{n_{A} + n_{B}}$

Trong đó $n_{A}$ và $n_{B}$lần lượt là số mol của dung môi A và chất tan B.

Hòa tan 24 gam urea (NH2)2CO vào 200 gam nước được dung dịch X. Biết urea là chất tan không bay hơi và khối lượng phân tử của urea là 60 g/mol. Khối lượng phân tử của nước (H2O) là 18 g/mol. Áp suất hơi bão hòa của nước nguyên chất ở 25°C là 23,8 mmHg.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Nhận xét nào sau đây sai?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:859310
Phương pháp giải

Vận dụng công thức: $P_{A} = P_{A}^{0} \times \dfrac{n_{A}}{n_{A} + n_{B}}$

$n = \dfrac{m}{M}$

Giải chi tiết

$n_{{(NH_{2})}_{2}CO} = \dfrac{24}{60} = 0,4(mol)$

Áp suất hơi bão hòa của dung dịch X: $P_{X} = 23,8 \times \dfrac{\dfrac{200}{18}}{\dfrac{200}{18} + 0,4} = 22,97(mmHg)$ ⟹ A đúng.

B đúng.

C sai, vì tăng nồng độ urea ⟹ nB tăng ⟹ PA giảm.

D đúng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Có bốn dung dịch Xı, X2, X3 và X4 được điều chế bằng cách hòa tan cùng một khối lượng lần lượt các chất tan: saccharose (C12H22O11), maltose (C12H22O11), glycerol (C3H8O3) và sorbitol (C6H14O6) vào cùng một lượng nước. Gọi Pı, P2, P3 và P4 lần lượt là áp suất hơi bão hòa của các dung dịch Xı, X2, X3 và X4. Hãy chọn nhận xét đúng về mối quan hệ giữa Pı, P2, P3 và P4.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:859311
Phương pháp giải

Vận dụng công thức: $P_{A} = P_{A}^{0} \times \dfrac{n_{A}}{n_{A} + n_{B}}$ ⟹ PA nghịch biến với số mol chất tan

$n = \dfrac{m}{M}$ ⟹ Số mol tỉ lệ nghịch với phân tử khối

⟹ PA đồng biến với phân tử khối

Giải chi tiết

Vận dụng công thức: $P_{A} = P_{A}^{0} \times \dfrac{n_{A}}{n_{A} + n_{B}}$ ⟹ PA nghịch biến với số mol chất tan

$n = \dfrac{m}{M}$ ⟹ Số mol tỉ lệ nghịch với phân tử khối

⟹ PA đồng biến với phân tử khối

Phân tử khối: saccharose (C12H22O11) = maltose (C12H22O11) > sorbitol (C6H14O6) > glycerol (C3H8O3)

⟹ P1 = P2 > P4 > P3

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Cần hòa tan bao nhiêu gam glucose (C6H12O6) vào 200 g nước để tạo thành dung dịch có áp suất hơi bão hòa bằng với áp suất hơi bão hòa của dung dịch X? Glucose là chất tan không bay hơi và khối lượng phân tử là 180 g/mol.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:859312
Phương pháp giải

Vận dụng công thức: $P_{A} = P_{A}^{0} \times \dfrac{n_{A}}{n_{A} + n_{B}}$ ⟹ Hai dung dịch có áp suất hơi bão hoà bằng nhau ⟹ Số mol chất tan trong dung dịch bằng nhau

$n = \dfrac{m}{M}$

Giải chi tiết

Dung dịch glucose có áp suất hơi bão hoà bằng dung dịch X

⟹ $\left. n_{C_{6}H_{12}O_{6}} = n_{X} = 0,4(mol)\Rightarrow m_{C_{6}H_{12}O_{6}} = 0,4.180 = 72gam \right.$

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com