Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Đọc thông tin sau và trả lời 3 câu hỏi tiếp theo: Chim sẻ Passer

Đọc thông tin sau và trả lời 3 câu hỏi tiếp theo:

Chim sẻ Passer domesticus là một loài chim cỡ nhỏ thuộc họ Sẻ, có nguồn gốc tự nhiên tại châu Âu, châu Á và khu vực Địa Trung Hải. Hiện nay, loài chim này đã được ghi nhận xuất hiện tại châu Úc, châu Phi và châu Mỹ, do đó đây là một trong những loài chim có vùng phân bố rộng nhất trên thế giới. Thức ăn chủ yếu của chim sẻ là các loại hạt ngũ cốc, cỏ dại và côn trùng, vụn thức ăn thừa của con người. Loài này có tập tính sống thành một cặp đực cái trong suốt mùa sinh sản để ghép đôi giao phối, cả chim bố và chim mẹ đều cùng nhau xây tổ, ấp trứng, chăm sóc con non. Chim non có hành vi há miệng rộng và kêu to khi chim bố mẹ đến gần tổ để kích thích bố mẹ cho ăn.

Trong một nghiên cứu khảo sát các quần thể của loài chim này trong mùa sinh sản ở 3 khu vực riêng biệt khác nhau, người ta đã thu được kết quả như sau:

Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về chim sẻ Passer domesticus?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:861510
Phương pháp giải

Đọc và phân tích các thông tin đề bài để hiểu được đặc điểm của chim sẻ, kết hợp với các kiến thức về sinh thái học để xác định đáp án đúng.

Giải chi tiết

Ý A và B sai: theo đề bài, “Chim sẻ Passer domesticus là một loài chim cỡ nhỏ thuộc họ Sẻ, có nguồn gốc tự nhiên tại châu Âu, châu Á và khu vực Địa Trung Hải. Hiện nay, loài chim này đã được ghi nhận xuất hiện tại châu Úc, châu Phi và châu Mỹ” → Chim sẻ Passer domesticus là động vật bản địa ở Việt Nam nhưng lại là sinh vật ngoại lai ở Úc.

Ý C sai: do là loài có vùng phân bố cực kỳ rộng, thích nghi được với nhiều kiểu khí hậu, môi trường khác nhau nên loài chim này có giới hạn rộng với nhiều nhân tố sinh thái khác nhau

Ý D đúng: chim sẻ ăn hạt cây và côn trùng, nên trong tự nhiên chúng có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 hoặc cấp 3 trong chuỗi thức ăn sau:

+ Thực vật → chim sẻ → các loài chim và thú săn mồi

+ Thực vật → côn trùng → chim sẻ → các loài chim và thú săn mồi

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Tập tính nào sau đây ở chim sẻ không phải là tập tính bẩm sinh?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:861511
Phương pháp giải

Phân tích các thông tin đề bài cho, kết hợp với khái niệm và đặc điểm của tập tính tự nhiên và tập tính học được để xác định đáp án đúng.

Giải chi tiết

Việc xây tổ khi đến mùa sinh sản, ấp trứng và chăm sóc con non hay chim non há miệng rộng và kêu to khi chim bố mẹ đến gần tổ đều là các phản ứng bản năng, không cần học hỏi để có được.

→ là tập tính bẩm sinh.

Chim bay đi khi thấy nông dân trên cánh đồng là tập tính học được, không phải bẩm sinh. Đây là kết quả của quá trình rút kinh nghiệm, khi chim nhận ra sự hiện diện của con người thường gắn liền với sự nguy hiểm (bị xua đuổi), dẫn đến phản xạ né tránh để bảo vệ bản thân.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Những nhận định nào sau đây là đúng về các quần thể chim sẻ trong khảo sát?

I. Mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là gay gắt nhất ở quần thể A.

II. Mật độ cá thể trong quần thể có xu hướng tỷ lệ thuận với tỷ lệ sống sót của chim non.

III. Có thể dự đoán tỷ lệ tử vong của quần thể B là cao nhất trong số 3 quần thể này.

IV. Tỷ lệ sinh sản của quần thể C là cao nhất trong số các quần thể được khảo sát.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:861512
Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về các đặc trưng cơ bản của quần thể và phân tích từng nhận định để xác định các ý đúng.

Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích. Mật độ cá thể biểu thị mức độ khai thác nguồn sống của quần thể.

Khi mật độ thấp, nguồn sống dồi dào, tỉ lệ sinh sản lớn hơn tỉ lệ tử vong, kết quả làm tăng mật độ quần thể. Ngược lại, khi mật độ cao, các cá thể sẽ cạnh tranh gay gắt để giành nguồn sống. Mức tăng mật độ tương quan thuận với mức tăng ô nhiễm môi trường, tăng số lượng kẻ thù, tăng dịch bệnh, tăng cạnh tranh dẫn đến tỉ lệ tử vong lớn hơn tỉ lệ sinh sản, tăng xuất cư, kết quả làm giảm mật độ quần thể.

Mật độ càng cao, sự cạnh tranh cùng loài trong quần thể càng gay gắt.

Giải chi tiết

Do trong mùa sinh sản, các cá thể ghép đôi tạo thành 1 cặp đực – cái để cùng chăm sóc con non.

→ một tổ chim sẽ có 2 cá thể (1 chim bố và 1 chim mẹ).

Từ đó, ta tính được mật độ cá thể trong các quần thể như sau:

Ý I sai: mức cạnh tranh gay gắt nhất là ở quần thể B, nơi có mật độ cá thể cao nhất.

Ý II sai: Mật độ cá thể trong quần thể có xu hướng tỷ lệ nghịch với tỷ lệ sống sót của chim non.

Ý III đúng: quần thể B có mật độ cao nhất, cạnh tranh gay gắt nhất, tỷ lệ sống sót của chim non cũng là thấp nhất → tỷ lệ tử vong ở mức cao.

Ý IV đúng: ta thấy tỷ lệ trứng nở thành công và tỷ lệ sống sót của con non ở quần thể C là cao nhất → tỷ lệ sinh sản của quần thể C là cao nhất.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com