Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL Hà Nội Ngày 11-12/04/2026
↪ TN THPT - Trạm 5 (Free) ↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 5
Giỏ hàng của tôi

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence. (3.5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863725
Phương pháp giải

Cách phát âm “a”

Giải chi tiết

A. nation /ˈneɪʃn/ → /eɪ/

B. parade /pəˈreɪd/ → /eɪ/

C. label /ˈleɪbl/ → /eɪ/

D. campus /ˈkæmpəs/ → /æ/

Phần gạch chân trong phương án D được phát âm là /æ/, còn lại (A, B, C) đều phát âm là /eɪ/

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863726
Phương pháp giải

Cách phát âm đuôi “-ed”

Quy tắc:

- /t/: Khi từ có tận cùng bằng các âm /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/.

- /ɪd/: Khi từ có tận cùng là các âm /t/, /d/.

Giải chi tiết

- /d/: Khi các từ có tận cùng là âm còn lại.

A. begged /beɡd/ → /d/

B. touched /tʌtʃt/ → /t/

C. kicked /kɪkt/ → /t/

D. brushed /brʌʃt/ → /t/

Đuôi “-ed” trong phương án A được phát âm là /d/, còn lại (B, C, D) đều phát âm là /t/.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863727
Phương pháp giải

Trọng âm từ có 3 âm tiết

Quy tắc:

 

+ Danh từ có 3 âm tiết thường có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

+ Các từ có đuôi “-tion” thường có trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước nó.

Giải chi tiết

A. attitude /ˈætɪtjuːd/ → trọng âm âm tiết 1

B. addition /əˈdɪʃn/ → trọng âm âm tiết 2 (trước đuôi -tion)

C. maintenance /ˈmeɪntənəns/ → trọng âm âm tiết 1

D. century /ˈsentʃəri/ → trọng âm âm tiết 1

Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết 2, các phương án còn lại rơi vào âm tiết 1.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863728
Phương pháp giải

Trọng âm từ có 2 âm tiết

Quy tắc:

+ Động từ thường có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

+ Danh từ và tính từ có xu hướng rơi vào âm tiết đầu.

Giải chi tiết

A. access /ˈækses/ → trọng âm âm tiết 1 (danh từ)

B. virtual /ˈvɜːtʃuəl/ → trọng âm âm tiết 1 (tính từ)

C. touchscreen /ˈtʌtʃskriːn/ → trọng âm âm tiết 1 (danh từ ghép)

D. assist /əˈsɪst/ → trọng âm âm tiết 2 (động từ)

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết 2, các phương án còn lại rơi vào âm tiết 1.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

My: I used to be a/an __________, but life has taught me to prepare for the worst.

Tam: I get that. Experience changes how we see things.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863729
Phương pháp giải

Từ vựng – danh từ chỉ kiểu người

Giải chi tiết

A. conformist (n) /kənˈfɔːmɪst/ – người sống theo số đông, người tuân thủ chuẩn mực: không hợp ngữ cảnh

B. realist (n) /ˈrɪəlɪst/ hoặc /ˈreəlɪst/ – người thực tế: không hợp vì nói về trước đây

C. optimist (n) /ˈɒptɪmɪst/ – người lạc quan: đúng, đối lập với việc “chuẩn bị cho điều tệ nhất”
D. pessimist (n) /ˈpesɪmɪst/ – người bi quan: trái nghĩa với ngữ cảnh

Câu hoàn chỉnh:

My: I used to be an optimist, but life has taught me to prepare for the worst.

Tam: I get that. Experience changes how we see things.

(My: Tớ từng lạc quan, nhưng cuộc sống dạy tớ nên chuẩn bị cho điều tệ nhất.

Tam: Tớ hiểu mà. Trải nghiệm thay đổi cách chúng ta nhìn nhận mọi thứ.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Betty: Are you ready for your speaking test?

Mai: Not really, I’m so __________ right now.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863730
Phương pháp giải

Từ vựng chỉ cảm xúc lo lắng

Giải chi tiết

A. nervous (adj) /ˈnɜːvəs/ – lo lắng: đúng trong bối cảnh thi cử

B. afraid (adj) /əˈfreɪd/ – sợ: thường đi với “of” và mang nghĩa sợ ai/cái gì

C. terrified (adj) /ˈterɪfaɪd/ – rất sợ: quá mạnh, không phù hợp

D. scared (adj) /skeəd/ hoặc /skɛrd/ – sợ hãi: hoảng sợ trước thứ gì hoặc lo sợ rằng chuyện gì xấu sẽ xảy ra, không hợp bằng “nervous” trong ngữ cảnh

Câu hoàn chỉnh:

Betty: Are you ready for your speaking test?

Mai: Not really, I’m so nervous right now.

(Betty: Cậu sẵn sàng cho phần thi nói chưa?

Mai: Không hẳn, tớ đang rất lo lắng.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Minh: That was __________ a strange answer that the teacher knew it wasn’t written by a student.

John: Maybe he just copied it from an AI!

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863731
Phương pháp giải

Cấu trúc “such + a/an + adj + noun + that” (“…quá… đến nỗi mà…”)
Cách dùng: nhấn mạnh mức độ của một sự vật, sự việc và chỉ ra kết quả của mức độ đó.

Giải chi tiết

A. so → sai cấu trúc

B. such → đúng cấu trúc

C. very → không đi với “that”

D. as → sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh:

Minh: That was such a strange answer that the teacher knew it wasn’t written by a student.

John: Maybe he just copied it from an AI!

(Minh: Đó là một câu trả lời quá kỳ lạ đến mức giáo viên biết không phải học sinh viết.

John: Có thể cậu ấy copy từ AI ấy mà!)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Bob: Sometimes I feel like I haven’t achieved anything big in life.

Tom: That’s okay. A meaningful life doesn’t have to be loud __________ shiny.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863732
Phương pháp giải

Liên từ

Giải chi tiết

A. nor (cũng không): thường dùng sau phủ định để nối hai mệnh đề, hoặc cấu trúc neither…nor…

B. but (nhưng): chỉ sự tương phản, không hợp nghĩa.

C. so (vì vậy): chỉ kết quả, sai hoàn toàn về ngữ pháp và nghĩa.

D. or (hoặc): đây là liên từ phù hợp.

Câu hoàn chỉnh:

Bob: Sometimes I feel like I haven’t achieved anything big in life.

Tom: That’s okay. A meaningful life doesn’t have to be loud or shiny.

(Bob: Đôi khi tớ thấy mình chẳng đạt được điều gì lớn lao trong đời.

Tom: Không sao cả. Một cuộc sống ý nghĩa không cần phải ồn ào hay lấp lánh đâu.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Ly: Who is the current General Secretary of the Communist Party of Vietnam?

Thao: Mr. To Lam has held the position __________ 2024.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863733
Phương pháp giải

Giới từ

Giải chi tiết

A. by – trước (một thời điểm cụ thể) → sai ngữ nghĩa.

B. for – trong khoảng thời gian → dùng với khoảng thời gian.

C. since – từ khi (mốc thời gian cụ thể) → câu đang chia ở thì hiện tại hoàn thành, dùng since + mốc “2024”.

D. in (prep) – vào (tháng, năm, buổi...) → sai với cấu trúc hiện tại hoàn thành.

Câu hoàn chỉnh:

Ly: Who is the current General Secretary of the Communist Party of Vietnam?

Thao: Mr. To Lam has held the position since 2024.

(Ly: Ai là Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay vậy?

Thảo: Ông Tô Lâm giữ chức đó từ năm 2024.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Ngoc: What time does your class leave for the Cu Chi trip tomorrow?

Ha: We’ll probably __________ off around 6 a.m.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863734
Phương pháp giải

Cụm động từ

Giải chi tiết

A. set → set off: khởi hành – phù hợp.

B. ward → ward off: ngăn chặn – sai ngữ nghĩa.

C. pack → pack off: tiễn đi – không phù hợp.

D. hold → hold off: hoãn lại – không liên quan.

Câu hoàn chỉnh:

Ngoc: What time does your class leave for the Cu Chi trip tomorrow?

Ha: We’ll probably set off around 6 a.m.

(Ngọc: Mai lớp cậu đi Củ Chi lúc mấy giờ?

Hà: Chắc khoảng 6 giờ sáng là xuất phát.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

Aiden: Do you enjoy using Threads these days?

Leo: Not really. There are too ______ people showing off their lifestyle. It gets annoying sometimes.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863735
Phương pháp giải

lượng từ

Giải chi tiết

A. many (nhiều) + danh từ đếm được số nhiều → “people” là danh từ đếm được.

B. much (nhiều) + danh từ không đếm được → sai loại danh từ.

C. few (một ít) + danh từ đếm được số nhiều → sai ngữ nghĩa.
D. little (một ít) + danh từ không đếm được → sai nghĩa và loại danh từ.

Câu hoàn chỉnh:

Aiden: Do you enjoy using Threads these days?

Leo: Not really. There are too many people showing off their lifestyle.

(Aiden: Dạo này cậu có thích dùng Threads không?

Leo: Không hẳn. Có quá nhiều người khoe khoang về lối sống của họ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

Nam: The games on 2 Days 1 Night Vietnam are so hilarious!

Linh: Yeah, the __________ always come up with the wildest ideas.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863736
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. audience (n) /ˈɔːdiəns/ – khán giả → không tạo ra nội dung, họ là người tiếp nhận sản phẩm, không phải người sáng tạo.

B. viewer (n) /ˈvjuːər/ – người xem → sai vai trò, thường dùng cho người xem truyền hình hoặc video, không phải người tạo ra nội dung.

C. producer (n) /prəˈdjuːsər/ – nhà sản xuất → đúng, người nghĩ ra trò chơi, có trách nhiệm tổ chức, sáng tạo và sản xuất chương trình hoặc nội dung.

D. actor (n) /ˈæktər/ – diễn viên → không liên quan, diễn viên là người thực hiện vai trò trong kịch bản, không phải người tạo ra nội dung.

Câu hoàn chỉnh:

Nam: The games on 2 Days 1 Night Vietnam are so hilarious!

Linh: Yeah, the producers always come up with the wildest ideas.

(Nam: Trò chơi trong “2 ngày 1 đêm” vui ghê!

Linh: Ừ, nhà sản xuất nghĩ ra mấy trò bá đạo thật.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

Julia: Did you watch the news about the rising gold prices this morning?

Katie: _____________________________________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863737
Phương pháp giải

Ngôn ngữ giao tiếp

Julia hỏi: “Cậu có xem bản tin về việc giá vàng tăng sáng nay không?” → đây là một câu hỏi về tin tức thời sự, nên phản hồi hợp lý nhất sẽ là câu thể hiện rằng người trả lời có xem tin và biết nội dung.

Giải chi tiết

Julia: Did you watch the news about the rising gold prices this morning?

(Sáng nay cậu có xem bản tin về việc giá vàng tăng không?)

Katie: _____________________________________.

A. Yeah, the price hit a new record today. (Ừ, giá vàng hôm nay đạt mức kỷ lục mới.)

→ phản hồi trực tiếp vào nội dung bản tin, đúng và sát nghĩa.

B. I think gold jewelry is really beautiful. (Tớ nghĩ trang sức vàng rất đẹp.)

→ không liên quan đến bản tin, lạc đề.

C. My mom told me to clean my room. (Mẹ bảo tớ dọn phòng.)

→ hoàn toàn không liên quan.

D. I prefer watching movies to reading news. (Tớ thích xem phim hơn đọc tin tức.)

→ nói về sở thích cá nhân, không phản hồi vào câu hỏi.

Câu hoàn chỉnh:

Julia: Did you watch the news about the rising gold prices this morning?

Katie: Yeah, the price hit a new record today.

(Julia: Cậu có xem tin sáng nay về giá vàng tăng không?

Katie: Có chứ, giá đạt kỷ lục mới luôn.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

An: I just got the newest smartphone model yesterday!

Tuan: _____________________________________?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863738
Phương pháp giải

Ngôn ngữ giao tiếp

An nói: “Tớ vừa mua mẫu điện thoại mới nhất hôm qua!” → thông tin chính là mẫu smartphone mới. Vậy câu hỏi phù hợp nhất từ Tuấn nên là một câu liên quan đến đặc điểm của điện thoại mới.

Giải chi tiết

An: I just got the newest smartphone model yesterday!

(Hôm qua tớ vừa mua mẫu điện thoại thông minh mới nhất đấy!)

Tuan: _____________________________________?

A. Does it have better camera features? (Nó có tính năng camera tốt hơn không?)

→ hỏi về điểm cải tiến của điện thoại mới, đúng ngữ cảnh.

B. What do you use your old one for now? (Giờ cậu dùng cái cũ để làm gì?)

→ hợp lý nhưng không liên quan trực tiếp bằng A.

C. Are you still using your old headphones? (Cậu vẫn dùng tai nghe cũ à?)

→ nói về tai nghe, lệch chủ đề.

D. Can your parents buy one too? (Bố mẹ cậu cũng có thể mua một cái chứ?)

→ hơi kỳ và không liên quan đến việc trải nghiệm điện thoại mới.

Câu hoàn chỉnh:

An: I just got the newest smartphone model yesterday!

Tuan: Does it have better camera features?

(An: Tớ mới mua mẫu điện thoại mới nhất hôm qua!

Tuấn: Nó có camera tốt hơn không?)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com