Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL Hà Nội Ngày 11-12/04/2026
↪ TN THPT - Trạm 5 (Free) ↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 5
Giỏ hàng của tôi

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence. (3.5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863863
Phương pháp giải

Cách phát âm “a”

Giải chi tiết

A. swallow /ˈswɒləʊ/ → /ɒ/

B. same /seɪm/ → /eɪ/

C. page /peɪdʒ/ → /eɪ/

D. taste /teɪst/ → /eɪ/

Phần gạch chân phương án A được phát âm là /ɒ/, còn lại (B, C, D) đều phát âm là //.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là:

Câu hỏi:863864
Phương pháp giải

Cách phát âm đuôi “-ed”

Quy tắc:

- /t/: Khi từ có tận cùng bằng các âm /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/.

- /ɪd/: Khi từ có tận cùng là các âm /t/, /d/.

- /d/: Khi các từ có tận cùng là âm còn lại.

Giải chi tiết

A. increased /ɪnˈkriːst/ → /t/

B. rushed /rʌʃt/ → /t/

C. raised /reɪzd/ → /d/

D. missed /mɪst/ → /t/

Đuôi -ed ở phương án C được phát âm là /d/, còn lại (A, B, D) đều phát âm là /t/.

Đáp án C

Đáp án cần chọn là:

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863865
Phương pháp giải

Trọng âm từ có 3 âm tiết

Giải chi tiết

A. nutrient /ˈnjuːtrɪənt/ → trọng âm âm tiết 1 (danh từ)

B. accident /ˈæksɪdənt/ → trọng âm âm tiết 1 (danh từ)

C. astronaut /ˈæstrənɔːt/→ trọng âm âm tiết 1 (danh từ)

D. consider /kənˈsɪdə(r)/ → trọng âm âm tiết 2 (động từ)

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại rơi vào âm tiết 1.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là:

Câu hỏi:863866
Phương pháp giải

Trọng âm động từ có 2 âm tiết

Quy tắc:

- Động từ có xu hướng có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai nếu âm tiết thứ hai là mạnh hơn (thường là âm tiết có nguyên âm dài, đôi, hoặc có trọng âm rõ rệt).

- Với những động từ 2 âm tiết có âm tiết thứ hai yếu (thường là /ə/ hoặc /ər/) thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.

Giải chi tiết

A. decide /dɪˈsaɪd/ → trọng âm âm tiết 2

B. postpone /pəʊsˈpəʊn/ → trọng âm âm tiết 2

C. delay /dɪˈleɪ/ → trọng âm âm tiết 2

D. bother /ˈbɒðər/ → trọng âm âm tiết 1

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết 1, còn lại rơi vào âm tiết 2.

Đáp án cần chọn là:

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Rosie: I just visited Cuc Phuong National Park last weekend.

Liam: That’s amazing! I heard it has a very rich _______.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863867
Phương pháp giải

Từ vựng – danh từ chỉ đặc điểm thiên nhiên.

Từ khóa: “Cuc Phuong National Park”, “very rich”

Chiến lược: Tìm từ thích hợp nhất để mô tả sự phong phú của một khu sinh thái.

Giải chi tiết

A. peak (n) /piːk/ – đỉnh núi: không mô tả hệ sinh thái.

B. destination (n) /ˌdestɪˈneɪʃn/ – điểm đến: chỉ địa điểm, không mô tả đặc điểm thiên nhiên.

C. feature (n) /ˈfiːtʃər/ – đặc điểm: nghĩa quá chung chung.

D. ecosystem (n) /ˈiːkəʊsɪstəm/ hoặc /ˈekəʊsɪstəm/ – hệ sinh thái: phù hợp ngữ cảnh, diễn tả sự đa dạng sinh học.

Câu hoàn chỉnh:

Rosie: I just visited Cuc Phuong National Park last weekend.

Liam: That’s amazing! I heard it has a very rich ecosystem.

(Rosie: Tớ vừa đi thăm Vườn quốc gia Cúc Phương cuối tuần trước.

Liam: Tuyệt thật! Tớ nghe nói nơi đó có hệ sinh thái rất phong phú.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Henry: What do you know about Vietnam's National Assembly?

Kate: Well, it ______ 500 members elected by the people every five years.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863868
Phương pháp giải

Từ vựng – động từ mô tả thành phần.

Từ khóa: “500 members elected…” → cần động từ chỉ “bao gồm”.

Chiến lược: Chọn động từ đi trực tiếp với tân ngữ mà không cần giới từ.

Giải chi tiết

A. comprises (v) /kəmˈpraɪz/ – bao gồm: đúng cấu trúc: comprise + tân ngữ.

B. consists (v) /kənˈsɪst/ – gồm có: cần đi kèm “of”.

C. involves (v) /ɪnˈvɒlv/ – liên quan, bao gồm: không diễn tả cấu trúc tổ chức.

D. contains (v) /kənˈteɪn/ – chứa đựng: dùng cho vật chứa đựng.

Câu hoàn chỉnh:

Henry: What do you know about Vietnam's National Assembly?

Kate: Well, it comprises 500 members elected by the people every five years.

(Henry: Cậu biết gì về Quốc hội Việt Nam không?

Kate: Chà, Quốc hội bao gồm 500 đại biểu do người dân bầu ra 5 năm một lần.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Anna: I had already finished all the decorations _______ the guests arrived.

Ben: Wow, that’s impressive! Everything looked perfect.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863869
Phương pháp giải

Thì – quá khứ hoàn thành + quá khứ đơn.

Từ khóa: “had already finished” và “the guests arrived” → cần liên từ nối hai mốc thời gian.

Chiến lược: Nhận diện cấu trúc chuẩn: Past Perfect + when + Past Simple

Giải chi tiết

A. though – mặc dù: không hợp logic thời gian.

B. during – trong khi: không kết nối hai hành động theo trình tự thời gian.

C. when – khi: đúng cấu trúc Past Perfect + when + Past Simple.

D. if – nếu: điều kiện.

Câu hoàn chỉnh:

Anna: I had already finished all the decorations when the guests arrived.

Ben: Wow, that’s impressive! Everything looked perfect.

(Anna: Tớ đã trang trí xong hết mọi thứ trước khi khách đến.

Ben: Ồ, ấn tượng thật đấy! Mọi thứ trông hoàn hảo luôn.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Hung: Did you go to see the parade yesterday?

Maya: Yes! I stood near _______ grandstand where the leaders were sitting.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863870
Phương pháp giải

Mạo từ (articles) – a/an/the/.

Từ khóa: “where the leaders were sitting” → danh từ xác định cụ thể.

Chiến lược: Chọn mạo từ phù hợp khi danh từ đã xác định cụ thể.

Giải chi tiết

A. a – không xác định.

B. the – xác định đối tượng cụ thể.

C. an – không phù hợp với danh từ “grandstand”.

D. Ø – bỏ mạo từ, sai ngữ pháp.

Câu hoàn chỉnh:

Hung: Did you go to see the parade yesterday?

Maya: Yes! I stood near the grandstand where the leaders were sitting.

(Hùng: Hôm qua cậu có đi xem diễu hành không?

Maya: Có chứ! Tớ đứng gần khán đài nơi các lãnh đạo ngồi.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Bella: Your class’s wall newspaper looks amazing!

Rio: Thanks! It took so much time _______ all the drawings and writing.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863871
Phương pháp giải

Cấu trúc “It takes/took time + to V”.

Từ khóa: “It took so much time...” → theo sau phải là “to V”.

Chiến lược: Áp dụng đúng công thức ngữ pháp.

Giải chi tiết

A. to finish (to V): đúng cấu trúc.

B. finishing (Ving): sai dạng.

C. finish (V-inf): thiếu “to”.

D. to finishing (to Ving): sai ngữ pháp.

Câu hoàn chỉnh:

Bella: Your class’s wall newspaper looks amazing!

Rio: Thanks! It took so much time to finish all the drawings and writing.

(Bella: Báo tường lớp cậu trông đẹp thật đấy!

Rio: Cảm ơn nha! Tốn rất là nhiều thời gian mới vẽ và viết xong được đấy.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

John: I’ve been stuck in traffic on Main Street for over an hour today!

Ken: Ugh, that’s the worst! This street is always _______ with cars during rush hour.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863872
Phương pháp giải

Từ vựng – tính từ chỉ tình trạng giao thông.

Từ khóa: “stuck in traffic”, “rush hour” → liên tưởng đến tắc nghẽn.

Chiến lược: Loại bỏ các tính từ mang nghĩa ngược hoặc không phù hợp ngữ cảnh.

Giải chi tiết

A. wide (adj) /waɪd/ – rộng: không phù hợp.

B. empty (adj) /ˈɛmpti/ – trống: mâu thuẫn ngữ cảnh.

C. clear (adj) /klɪə(r)/ hoặc /klɪr/ – thông thoáng: trái nghĩa.

D. congested (adj) /kənˈdʒɛstɪd/ – tắc nghẽn: đúng ngữ cảnh.

Câu hoàn chỉnh:

John: I’ve been stuck in traffic on Main Street for over an hour today!

Ken: Ugh, that’s the worst! This street is always congested with cars during rush hour.

(John: Hôm nay tớ kẹt xe ở đường Main hơn một tiếng rồi!

Ken: Thấy ghét ghê! Đường đó giờ tan tầm lúc nào cũng đông nghẹt xe.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

Tom: I heard that the government is proposing a new tax.

Eric: Yes, they want to impose a 100% tax on films _______ are produced outside of our country.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863873
Phương pháp giải

Mệnh đề quan hệ.

- Cấu trúc: 

Từ khóa: “films”, “are produced...” → cần đại từ làm chủ ngữ thay cho vật.

Chiến lược: Chọn đại từ đúng cho vật làm chủ ngữ.

Giải chi tiết

A. whom – cho người (tân ngữ) → sai.

B. who – cho người (chủ ngữ) → sai.

C. which – cho vật → đúng.

D. where – chỉ nơi chốn → sai.

Câu hoàn chỉnh:

Tom: I heard that the government is proposing a new tax.

Eric: Yes, they want to impose a 100% tax on films which are produced outside of our country.

(Tom: Nghe nói chính quyền đang đề xuất một loại thuế mới.

Eric: Ừ, giờ họ muốn đánh thuế 100% lên mấy bộ phim được sản xuất nước ngoài luôn rồi.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

Alice: Have you heard about the new gaming technology?

Ben: Yeah, it’s incredible! _______ lets us interact with the game like we’re actually there.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863874
Phương pháp giải

Từ vựng – công nghệ tương tác.

Từ khóa: “interact with the game”, “like we’re actually there” → gợi ý công nghệ ảo.

Chiến lược: Loại bỏ các từ không liên quan đến thực tế ảo.

Giải chi tiết

A. Virtual reality (n) /ˌvɜː.tʃu.əl riˈæl.ə.ti/ – Thực tế ảo: đúng ngữ cảnh.

B. Podcast (n) /ˈpɒd.kɑːst/ hoặc /ˈpɑːd.kæst/ – Chương trình âm thanh: sai.

C. Field (n) /fiːld/ – Lĩnh vực: không liên quan.

D. Media (n) /ˈmiː.di.ə/ – Phương tiện truyền thông: không phù hợp.

Câu hoàn chỉnh:

Alice: Have you heard about the new gaming technology?

Ben: Yeah, it’s incredible! Virtual reality lets us interact with the game like we’re actually there.

(Alice: Cậu có nghe về công nghệ game mới chưa?

Ben: Có chứ, đỉnh thật! Thực tế ảo giờ cho mình chơi như đang ở trong game luôn.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

David: I have compiled a list of all the interesting locations that we can visit

Navy: ______________________________________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863875
Phương pháp giải

Giao tiếp – phản hồi phù hợp.

Từ khóa: “compiled a list...” → thông tin hữu ích cần phản hồi tích cực.

Chiến lược: Chọn câu thể hiện sự hào hứng, phù hợp hoàn cảnh.

Giải chi tiết

David: I have compiled a list of all the interesting locations that we can visit.

(David: Tớ đã tổng hợp một danh sách tất cả những địa điểm thú vị mà tụi mình có thể tham quan.)

Navy: ______________________________________.

A. Don’t mention it. It was no trouble at all: không phù hợp ngữ cảnh.

(Có gì đâu, không phiền gì đâu mà)

B. Great! Let’s go to as many places as possible: phù hợp phản ứng tích cực.

(Tuyệt quá! Mình đi được càng nhiều chỗ càng tốt nha)

C. Have a great trip: không đúng mạch hội thoại.

(Chúc chuyến đi vui vẻ nha)

D. Oh, no. I think we need more than that: phủ định, không phù hợp.

(Ồ không, mình nghĩ nhiêu đó chưa đủ đâu)

Câu hoàn chỉnh:

David: I have compiled a list of all the interesting locations that we can visit.

Navy: Great! Let’s go to as many places as possible.

(David: Tớ đã tổng hợp danh sách những nơi thú vị ta có thể đến.

Navy: Tuyệt quá! Mình đi càng nhiều chỗ càng tốt nha.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

Doris: _____________________________________?

Sean: I think Zendaya’s outfit was stunning. She really nailed the theme!

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863876
Phương pháp giải

Giao tiếp – câu hỏi dẫn đến phản hồi hợp lý.

Từ khóa: “Zendaya’s outfit”, “nailed the theme” → đề cập đến sự kiện Met Gala.

Chiến lược: Chọn câu hỏi về thời trang, người nổi bật trong sự kiện.

Giải chi tiết

Doris: _____________________________________?

Sean: I think Zendaya’s outfit was stunning. She really nailed the theme!

(Tớ thấy bộ đồ của Zendaya đẹp xuất sắc luôn. Cô ấy thể hiện rất đúng chủ đề!)

A. Who do you think looked best at the Met Gala this year: phù hợp để dẫn tới phản hồi.

(Theo cậu thì ai mặc đẹp nhất tại Met Gala năm nay)

B. Do you want to go shopping this weekend: lệch chủ đề.

(Cuối tuần này cậu có muốn đi mua sắm không)

C. How long does the Met Gala usually last: hỏi về thời gian, sai nội dung.

(Met Gala thường kéo dài bao lâu vậy)

D. What do you think about the weather in New York: không liên quan.

(Cậu thấy thời tiết ở New York thế nào)

Câu hoàn chỉnh:

Doris: Who do you think looked best at the Met Gala this year?

Sean: I think Zendaya’s outfit was stunning. She really nailed the theme!

(Doris: Theo cậu thì ai mặc đẹp nhất tại Met Gala năm nay?

Sean: Tớ thấy bộ đồ của Zendaya đẹp xuất sắc luôn. Cô ấy thể hiện rất đúng chủ đề!)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com