Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Exercise: Use the word in brackets to form a new word that fits into each

Exercise: Use the word in brackets to form a new word that fits into each blank.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

The governor tried to raise some financial __________________ for his humanitarian project. (BACK)

Đáp án đúng là: backing

Câu hỏi:864628
Phương pháp giải

Sau tính từ "financial" cần một danh từ (Noun) để hoàn thành cụm danh từ.

Gốc từ "BACK" chuyển sang danh từ mang nghĩa sự hỗ trợ, ủng hộ.

Giải chi tiết

Đáp án: backing (n): sự ủng hộ tài chính.

Câu hoàn chỉnh: The governor tried to raise some financial backing for his humanitarian project.

Tạm dịch: Thống đốc đã cố gắng huy động một số hỗ trợ tài chính cho dự án nhân đạo của mình.

Đáp án cần điền là: backing

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The government passed a new law that will __________________ stealing passwords from others. (CRIME)

Đáp án đúng là: criminalize

Câu hỏi:864629
Phương pháp giải

Sau trợ động từ "will" cần một động từ nguyên thể (Verb).

Gốc từ "CRIME" chuyển sang dạng động từ có nghĩa là hình sự hóa một hành động nào đó.

Giải chi tiết

Đáp án: criminalize (v): hình sự hóa.

Câu hoàn chỉnh: The government passed a new law that will criminalize stealing passwords from others.

Tạm dịch: Chính phủ đã thông qua một luật mới nhằm hình sự hóa hành vi trộm cắp mật khẩu của người khác.

Đáp án cần điền là: criminalize

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

There was a lot of food left at the party because I __________________ the number of guests who would come. (CALCULATE)

Đáp án đúng là: miscalculated

Câu hỏi:864630
Phương pháp giải

Cần một động từ chia ở thì quá khứ đơn (V-ed) để phù hợp với ngữ cảnh sự việc đã xảy ra ("There was", "would come").

Nghĩa của câu: Có nhiều đồ ăn thừa vì tính toán sai số lượng khách.

Giải chi tiết

Đáp án: miscalculated (v): tính toán sai.

Câu hoàn chỉnh: There was a lot of food left at the party because I miscalculated the number of guests who would come.

Tạm dịch: Có rất nhiều thức ăn còn thừa tại bữa tiệc vì tôi đã tính toán sai số lượng khách sẽ đến.

Đáp án cần điền là: miscalculated

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Her behaviour was __________________ and very rude. (CIVIL)

Đáp án đúng là: uncivilized

Câu hỏi:864631
Phương pháp giải

Sau động từ "was" cần một tính từ (Adj) để bổ nghĩa cho chủ ngữ "Her behaviour".

Ngữ cảnh "very rude" (rất thô lỗ) yêu cầu một tính từ mang nghĩa tiêu cực.

Giải chi tiết

Đáp án: uncivilized (adj): vô lễ, thiếu văn hóa.

Câu hoàn chỉnh: Her behaviour was uncivilized and very rude.

Tạm dịch: Hành vi của cô ấy thật thiếu văn hóa và rất thô lỗ.

Đáp án cần điền là: uncivilized

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

He reacted to the crime in shock and __________________ (BELIEVE).

Đáp án đúng là: disbelief

Câu hỏi:864632
Phương pháp giải

Sau giới từ "in" và liên từ "and", ta cần một danh từ (Noun) tương đương với danh từ "shock".

Giải chi tiết

Đáp án: disbelief (n): sự hoài nghi, trạng thái không tin được.

Câu hoàn chỉnh: He reacted to the crime in shock and disbelief.

Tạm dịch: Anh ta phản ứng trước tội ác trong sự kinh hoàng và không thể tin nổi.

Đáp án cần điền là: disbelief

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

The evidence against the two accused was __________________, so they were allowed to leave the courtroom. (CONCLUDE)

Đáp án đúng là: inconclusive

Câu hỏi:864633
Phương pháp giải

Cần một tính từ (Adj) sau động từ "was".

Giải chi tiết

Ngữ cảnh: Bị cáo được cho phép rời đi vì bằng chứng không đi đến kết luận cuối cùng (không đủ để kết tội).

Đáp án: inconclusive (adj): không thuyết phục, không đi đến kết luận.

Câu hoàn chỉnh: The evidence against the two accused was inconclusive, so they were allowed to leave the courtroom.

Tạm dịch: Bằng chứng chống lại hai bị cáo không đi đến kết luận rõ ràng, vì vậy họ được phép rời khỏi phòng xử án.

Đáp án cần điền là: inconclusive

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

The __________________ of electricity was a milestone of modern history. (DISCOVER)

Đáp án đúng là: discovery

Câu hỏi:864634
Phương pháp giải

Sau mạo từ "The" và trước giới từ "of" cần một danh từ (Noun) làm chủ ngữ.

Giải chi tiết

Đáp án: discovery (n): sự khám phá, sự phát hiện.

Câu hoàn chỉnh: The discovery of electricity was a milestone of modern history.

Tạm dịch: Sự phát minh ra điện là một cột mốc của lịch sử hiện đại.

Đáp án cần điền là: discovery

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

I'm responsible for taking care of you in your parents' __________________ (ABSENT).

Đáp án đúng là: absence

Câu hỏi:864635
Phương pháp giải

Sau tính từ sở hữu "parents'" (của bố mẹ) cần một danh từ (Noun).

Giải chi tiết

Đáp án: absence (n): sự vắng mặt.

Câu hoàn chỉnh: I'm responsible for taking care of you in your parents' absence.

Tạm dịch: Tôi có trách nhiệm chăm sóc bạn khi bố mẹ bạn vắng mặt.

Đáp án cần điền là: absence

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

There is a lack of __________________ in the articles she writes. They are all the same. (CREATE)

Đáp án đúng là: creativity

Câu hỏi:864636
Phương pháp giải

Sau cụm "lack of" (thiếu hụt) cần một danh từ (Noun).

Giải chi tiết

Đáp án: creativity (n): sự sáng tạo.

Câu hoàn chỉnh: There is a lack of creativity in the articles she writes.

Tạm dịch: Có một sự thiếu sáng tạo trong các bài báo mà cô ấy viết.

Đáp án cần điền là: creativity

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

You should take the offer. It's an __________________ price for a two-week holiday in Spain. (BEAT)

Đáp án đúng là: unbeatable

Câu hỏi:864637
Phương pháp giải

Đứng trước danh từ "price" (giá cả) cần một tính từ (Adj) để mô tả mức giá đó.

Giải chi tiết

Đáp án: unbeatable (adj): không đối thủ (giá cực tốt).

Câu hoàn chỉnh: You should take the offer. It's an unbeatable price for a two-week holiday in Spain.

Tạm dịch: Bạn nên nhận lời đề nghị đó. Đó là một mức giá rẻ không đối thủ cho kỳ nghỉ hai tuần ở Tây Ban Nha.

Đáp án cần điền là: unbeatable

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

I asked the manager to __________________ a few points in the agreement before we came around to the signing. (CLEAR)

Đáp án đúng là: clarify

Câu hỏi:864638
Phương pháp giải

Sau cấu trúc "asked someone to" cần một động từ nguyên thể (Verb).

Giải chi tiết

Đáp án: clarify (v): làm rõ.

Câu hoàn chỉnh: I asked the manager to clarify a few points in the agreement before we came around to the signing.

Tạm dịch: Tôi đã yêu cầu người quản lý làm rõ một vài điểm trong bản thỏa thuận trước khi chúng tôi tiến hành ký kết.

Đáp án cần điền là: clarify

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Karl Marx had the idea of creating a __________________ society. (CLASS)

Đáp án đúng là: classless

Câu hỏi:864639
Phương pháp giải

Trước danh từ "society" (xã hội) cần một tính từ (Adj).

Giải chi tiết

Đáp án: classless (adj): không phân chia giai cấp.

Câu hoàn chỉnh: Karl Marx had the idea of creating a classless society.

Tạm dịch: Karl Marx đã có ý tưởng tạo ra một xã hội không phân chia giai cấp.

Đáp án cần điền là: classless

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

From the balcony we could see all the __________________ arriving in their shiny cars. (CELEBRATE)

Đáp án đúng là: celebrities

Câu hỏi:864640
Phương pháp giải

Sau cụm "all the" cần một danh từ số nhiều (Noun plural) chỉ người.

Giải chi tiết

Đáp án: celebrities (n): những người nổi tiếng.

Câu hoàn chỉnh: From the balcony we could see all the celebrities arriving in their shiny cars.

Tạm dịch: Từ ban công, chúng tôi có thể nhìn thấy tất cả những người nổi tiếng đang đến trên những chiếc xe hơi bóng loáng của họ.

Đáp án cần điền là: celebrities

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Allied forces __________________ the enemy lines for several weeks. (BOMB)

Đáp án đúng là: bombarded

Câu hỏi:864641
Phương pháp giải

Câu cần một động từ (Verb) chia ở thì quá khứ đơn (V-ed) theo ngữ cảnh lịch sử.

Giải chi tiết

Đáp án: bombarded (hoặc bombed) (v): ném bom dồn dập.

Câu hoàn chỉnh: Allied forces bombarded the enemy lines for several weeks.

Tạm dịch: Lực lượng đồng minh đã ném bom dồn dập vào phòng tuyến quân địch trong vài tuần.

Đáp án cần điền là: bombarded

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Here is the data of three __________________ houses for sale in your neighbourhood. (COMPARE)

Đáp án đúng là: comparable

Câu hỏi:864642
Phương pháp giải

Đứng trước danh từ "houses" cần một tính từ (Adj).

Giải chi tiết

Đáp án: comparable (adj): có thể so sánh được, tương đương.

Câu hoàn chỉnh: Here is the data of three comparable houses for sale in your neighbourhood.

Tạm dịch: Đây là dữ liệu của ba ngôi nhà tương đương đang được rao bán trong khu phố của bạn.

Đáp án cần điền là: comparable

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

The young lady claimed to be a victim of child __________________ (USE).

Đáp án đúng là: abuse

Câu hỏi:864643
Phương pháp giải

Tạo thành danh từ ghép "child abuse" để chỉ hành vi ngược đãi trẻ em.

Giải chi tiết

Đáp án: abuse (n): sự lạm dụng, ngược đãi.

Câu hoàn chỉnh: The young lady claimed to be a victim of child abuse.

Tạm dịch: Người phụ nữ trẻ khẳng định mình là nạn nhân của việc lạm dụng trẻ em.

Đáp án cần điền là: abuse

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

The plaintiff was present at the trial but there was no sign of the __________________ (DEFEND).

Đáp án đúng là: defendant

Câu hỏi:864644
Phương pháp giải

Sau mạo từ "the" cần một danh từ (Noun) chỉ người, đối trọng với từ "plaintiff" (nguyên đơn).

Giải chi tiết

Đáp án: defendant (n): bị cáo, bị đơn.

Câu hoàn chỉnh: The plaintiff was present at the trial but there was no sign of the defendant.

Tạm dịch: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa nhưng không thấy bóng dáng của bị đơn đâu.

Đáp án cần điền là: defendant

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Indian food can be __________________ as hot and spicy. (CHARACTER)

Đáp án đúng là: characterized

Câu hỏi:864645
Phương pháp giải

Sau động từ "be" cần một dạng động từ (V-ed) để tạo thành cấu trúc bị động "được đặc trưng là...".

Giải chi tiết

Đáp án: characterized (v): được đặc trưng bởi.

Câu hoàn chỉnh: Indian food can be characterized as hot and spicy.

Tạm dịch: Ẩm thực Ấn Độ có thể được đặc trưng là cay và nóng.

Đáp án cần điền là: characterized

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

When two people split up neither of them is completely __________________. (BLAME)

Đáp án đúng là: blameless

Câu hỏi:864646
Phương pháp giải

Sau động từ liên kết "is" và trạng từ "completely", ta cần một tính từ (Adj).

Giải chi tiết

Đáp án: blameless (adj): vô tội, không có lỗi.

Câu hoàn chỉnh: When two people split up neither of them is completely blameless.

Tạm dịch: Khi hai người chia tay, không ai trong số họ là hoàn toàn không có lỗi.

Đáp án cần điền là: blameless

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

The __________________ of the bank was inevitable. (CLOSE)

Đáp án đúng là: closure

Câu hỏi:864647
Phương pháp giải

Sau mạo từ "The" cần một danh từ (Noun).

Giải chi tiết

Đáp án: closure (hoặc closing) (n): sự đóng cửa.

Câu hoàn chỉnh: The closure of the bank was inevitable.

Tạm dịch: Việc đóng cửa ngân hàng là điều không thể tránh khỏi.

Đáp án cần điền là: closure

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

The _____________________ of the Premier League has been agreed upon by all the managers. (CONTINUE)

Đáp án đúng là: continuation

Câu hỏi:864648
Phương pháp giải

Sau mạo từ "The" và đứng làm chủ ngữ của mệnh đề, cần một danh từ (Noun).

Giải chi tiết

Đáp án: continuation (n): sự tiếp tục.

Câu hoàn chỉnh: The continuation of the Premier League has been agreed upon by all the managers.

Tạm dịch: Việc tiếp tục giải Ngoại hạng Anh đã được tất cả các quản lý đồng ý.

Đáp án cần điền là: continuation

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

I am so _____________________ with your report. Surely, you can do better. (SATISFY)

Đáp án đúng là: dissatisfied

Câu hỏi:864649
Phương pháp giải

Sau động từ liên kết "am so" cần một tính từ (Adj) chỉ cảm xúc của người nói.Ngữ cảnh: "You can do better" => không hài lòng với kết quả.

Giải chi tiết

Đáp án: dissatisfied (adj): không hài lòng.

Câu hoàn chỉnh: I am so dissatisfied with your report.

Tạm dịch: Tôi rất không hài lòng với bản báo cáo của bạn.

Đáp án cần điền là: dissatisfied

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu

Lewis and Clarke were famous _____________________ who explored the Missouri River. (ADVENTURE)

Đáp án đúng là: adventurers

Câu hỏi:864650
Phương pháp giải

Cần một danh từ số nhiều (Noun plural) chỉ người làm vị ngữ cho danh từ riêng số nhiều "Lewis and Clarke".

Giải chi tiết

Đáp án: adventurers (n): những nhà thám hiểm.

Câu hoàn chỉnh: Lewis and Clarke were famous adventurers who explored the Missouri River.

Tạm dịch: Lewis và Clarke là những nhà thám hiểm nổi tiếng đã khám phá ra sông Missouri.

Đáp án cần điền là: adventurers

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu

The faster you drive the less _____________________ your car becomes. (ECONOMY)

Đáp án đúng là: economical

Câu hỏi:864651
Phương pháp giải

Đứng sau động từ liên kết "becomes", cần một tính từ (Adj).

Giải chi tiết

Đáp án: economical (adj): tiết kiệm (nhiên liệu, tiền bạc).

Câu hoàn chỉnh: The faster you drive the less economical your car becomes.

Tạm dịch: Bạn lái xe càng nhanh thì chiếc xe của bạn càng trở nên ít tiết kiệm nhiên liệu hơn.

Đáp án cần điền là: economical

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu

The _____________________ lasted for several minutes when the performers came on the stage. (APPLAUD)

Đáp án đúng là: applause

Câu hỏi:864652
Phương pháp giải

Cần một danh từ (Noun) đóng vai trò chủ ngữ đứng sau mạo từ "The".

Giải chi tiết

Đáp án: applause (n): tràng pháo tay.

Câu hoàn chỉnh: The applause lasted for several minutes when the performers came on the stage.

Tạm dịch: Tràng pháo tay kéo dài trong vài phút khi các nghệ sĩ bước ra sân khấu.

Đáp án cần điền là: applause

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu

If they hadn't won the _____________________, they would have had to pay the players less. (CHAMPION)

Đáp án đúng là: championship

Câu hỏi:864653
Phương pháp giải

Đứng sau mạo từ "the" cần một danh từ (Noun).

Giải chi tiết

Đáp án: championship (n): chức vô địch.

Câu hoàn chỉnh: If they hadn't won the championship, they would have had to pay the players less.

Tạm dịch: Nếu họ không giành được chức vô địch, họ đã phải trả lương cho các cầu thủ ít hơn.

Đáp án cần điền là: championship

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu

John was a big _____________________ who spent all his money in casinos. (GAMBLE)

Đáp án đúng là: gambler

Câu hỏi:864654
Phương pháp giải

Cần danh từ (Noun) chỉ người sau tính từ "big" để mô tả đối tượng John.

Giải chi tiết

Đáp án: gambler (n): người chơi cờ bạc.

Câu hoàn chỉnh: John was a big gambler who spent all his money in casinos.

Tạm dịch: John là một tay cờ bạc lớn, người đã nướng sạch tiền của mình vào các sòng bài.

Đáp án cần điền là: gambler

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu

You should be proud of your _____________________ over the last three years. (ACHIEVE)

Đáp án đúng là: achievements

Câu hỏi:864655
Phương pháp giải

Sau tính từ sở hữu "your" cần một danh từ (Noun). Vì là kết quả của 3 năm nên dùng số nhiều.

Giải chi tiết

Đáp án: achievements (n): những thành tựu.

Câu hoàn chỉnh: You should be proud of your achievements over the last three years.

Tạm dịch: Bạn nên tự hào về những thành tựu của mình trong ba năm qua.

Đáp án cần điền là: achievements

Câu hỏi số 29:
Thông hiểu

She always does her homework with great _____________________. (ACCURATE)

Đáp án đúng là: accuracy

Câu hỏi:864656
Phương pháp giải

Sau giới từ "with" và tính từ "great" cần một danh từ (Noun).

Giải chi tiết

Đáp án: accuracy (n): sự chính xác.

Câu hoàn chỉnh: She always does her homework with great accuracy.

Tạm dịch: Cô ấy luôn làm bài tập về nhà với độ chính xác tuyệt vời.

Đáp án cần điền là: accuracy

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu

The city displays a relaxed, _____________________ atmosphere that takes you back in time. (COLONY)

 

Đáp án đúng là: colonial

Câu hỏi:864657
Phương pháp giải

Đứng trước danh từ "atmosphere" (bầu không khí) cần một tính từ (Adj).

Giải chi tiết

Đáp án: colonial (adj): thuộc địa, mang phong cách kiến trúc thuộc địa.

Câu hoàn chỉnh: The city displays a relaxed, colonial atmosphere that takes you back in time.

Tạm dịch: Thành phố thể hiện một bầu không khí thư thái, cổ kính mang phong cách thuộc địa đưa bạn quay ngược thời gian.

Đáp án cần điền là: colonial

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com