Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Exercise: Choose the correct answer.

Exercise: Choose the correct answer.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

How many ___________ took part in the 22nd SEA Games?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:864705
Phương pháp giải

Sau từ chỉ số lượng "How many" bắt buộc phải là một danh từ số nhiều đếm được.

Giải chi tiết

A. competitors (n): những người thi đấu/đối thủ (Số nhiều).

B. competitive (adj): có tính cạnh tranh.

C. competes (v): thi đấu (chia ở ngôi số ít).

D. competitions (n): các cuộc thi (Số nhiều nhưng không hợp nghĩa người tham gia).

Đáp án: A

Câu hoàn chỉnh: How many competitors took part in the 22nd SEA Games?

Tạm dịch: Có bao nhiêu vận động viên đã tham gia SEA Games 22?

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Boys often enjoy doing things in a ___________ way.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:864706
Phương pháp giải

Cấu trúc "in a + Adj + way" (theo một cách như thế nào đó).

Giải chi tiết

A. create (v): tạo ra.

B. creative (adj): sáng tạo.

C. creativity (n): sự sáng tạo.

D. creatively (adv): một cách sáng tạo.

Đáp án: B

Câu hoàn chỉnh: Boys often enjoy doing things in a creative way.

Tạm dịch: Các bé trai thường thích làm mọi việc theo một cách sáng tạo.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

The problem of ________ among young people is hard to solve.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:864707
Phương pháp giải

Sau giới từ "problem of" cần một danh từ. Ngữ cảnh nói về vấn đề nan giải (hard to solve) của giới trẻ.

Giải chi tiết

A. employment (n): việc làm.

B. employees (n): những người lao động/nhân viên.

C. employers (n): những người chủ.

D. unemployment (n): sự thất nghiệp.

Câu hoàn chỉnh: The problem of unemployment among young people is hard to solve.

Tạm dịch: Vấn đề thất nghiệp trong giới trẻ thật khó giải quyết.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Some people are concerned with physical___________ when choosing a wife or husband.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:864708
Phương pháp giải

Sau tính từ "physical" (thuộc về thân thể/ngoại hình) cần một danh từ.

Giải chi tiết

A. attractive (adj): lôi cuốn/hấp dẫn.

B. attraction (n): sự thu hút (thường dùng cho địa điểm du lịch).

C. attractiveness (n): vẻ quyến rũ/sự hấp dẫn (vẻ đẹp ngoại hình).

D. attractively (adv): một cách lôi cuốn.

Đáp án: C

Câu hoàn chỉnh: Some people are concerned with physical attractiveness when choosing a wife or husband. Tạm dịch: Một số người thường quan tâm đến vẻ hấp dẫn ngoại hình khi chọn vợ hoặc chồng

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

He can’t hear because of his ___________

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:864709
Phương pháp giải

Sau tính từ sở hữu "his" cần một danh từ.

Giải chi tiết

A. deaf (adj): bị điếc.

B. deafness (n): tình trạng điếc/tật điếc.

C. deafen (v): làm cho điếc tai.

D. deafened (adj): bị làm cho chói tai.

Đáp án: B

Câu hoàn chỉnh: He can’t hear because of his deafness.

Tạm dịch: Anh ấy không thể nghe thấy gì vì tật điếc của mình.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

These countries are ___________ in exporting shrimps.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:864710
Phương pháp giải

Sau "are" (tobe) cần một tính từ để mô tả trạng thái của quốc gia đó.

Giải chi tiết

A. prefer (v): thích hơn.

B. preference (n): sự ưu tiên/sở thích hơn.

C. preferential (adj): ưu đãi/ưu tiên (thường dùng trong thương mại).

D. preferentially (adv): một cách ưu tiên.

Đáp án: C

Câu hoàn chỉnh: These countries are preferential in exporting shrimps.

Tạm dịch: Các quốc gia này được hưởng ưu đãi trong việc xuất khẩu tôm.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

The children ___________ high grade at school.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:864711
Phương pháp giải

Câu đã có chủ ngữ "The children", cần một động từ chính chia thì hiện tại đơn.

Giải chi tiết

A. achieve (v): đạt được.

B. achievement (n): thành tựu/thành tích.

C. achievable (adj): có thể đạt được.

D. achieving (V-ing): đang đạt được (không làm động từ chính khi thiếu "be").

Đáp án: A

Câu hoàn chỉnh: The children achieve high grade at school.

Tạm dịch: Trẻ em đạt được điểm số cao ở trường.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

His pronunciation causes me a lot of ________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:864712
Phương pháp giải

Cụm từ "a lot of" + danh từ. Cấu trúc: "cause someone difficulty" (gây khó khăn cho ai).

Giải chi tiết

A. difficulties (n số nhiều): những khó khăn (đếm được).

B. difficult (adj): khó khăn.

C. difficulty (n): sự khó khăn (danh từ không đếm được/trừu tượng).

D. difficultly (adv): một cách khó khăn.

Đáp án: C

Câu hoàn chỉnh: His pronunciation causes me a lot of difficulty.

Tạm dịch: Cách phát âm của anh ấy gây cho tôi rất nhiều khó khăn.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

She was the first in her family to enjoy the privilege of a university ________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:864713
Phương pháp giải

Sau mạo từ "a" và tính từ "university" cần một danh từ.

Giải chi tiết

A. educated (adj/V2): có học thức.

B. educational (adj): thuộc về giáo dục.

C. educating (V-ing): việc giáo dục.

D. education (n): nền giáo dục/sự học hành.

Đáp án: D

Câu hoàn chỉnh: She was the first in her family to enjoy the privilege of a university education.

Tạm dịch: Cô ấy là người đầu tiên trong gia đình có được đặc quyền học đại học.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Buckingham Palace is a major tourist ________ in London.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:864714
Phương pháp giải

Cụm danh từ ghép "tourist attraction" (điểm tham quan du lịch).

Giải chi tiết

A. attract (v): thu hút.

B. attraction (n): điểm thu hút/sự thu hút.

C. attractive (adj): lôi cuốn.

D. attractiveness (n): sự quyến rũ.

Câu hoàn chỉnh: Buckingham Palace is a major tourist attraction in London.

Tạm dịch: Cung điện Buckingham là một điểm thu hút khách du lịch lớn ở London.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Is pointing at someone ________ rude in your country?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:864715
Phương pháp giải

Cấu trúc bị động: "Is + S + P2 (V3/ed)...?" (Cái gì đó có được xem là... không?).

Giải chi tiết

A. consider (v): xem xét.

B. to consider: để xem xét.

C. considered (V-ed): được xem xét/được coi là.

D. considering (V-ing): đang xem xét.

Câu hoàn chỉnh: Is pointing at someone considered rude in your country?

Tạm dịch: Ở nước bạn, chỉ tay vào ai đó có bị coi là thô lỗ không?

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Some species of rare animals are in ________ of extinction.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:864716
Phương pháp giải

Cụm từ cố định "in danger of" (có nguy cơ/trong tình trạng nguy hiểm).

Giải chi tiết

A. danger (n): sự nguy hiểm/nguy cơ.

B. dangerous (adj): nguy hiểm.

C. dangerously (adv): một cách nguy hiểm.

D. endanger (v): gây nguy hiểm.

Câu hoàn chỉnh: Some species of rare animals are in danger of extinction.

Tạm dịch: Một số loài động vật quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Electronic music is a kind of music in which sounds are produced __________ .

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:864717
Phương pháp giải

Sau động từ bị động "are produced" cần một trạng từ (Adv) để bổ nghĩa cho cách thức hành động.

Giải chi tiết

A. electron (n): hạt điện tử.

B. electric (adj): thuộc về điện.

C. electronic (adj): thuộc về điện tử.

D. electronically (adv): bằng phương pháp điện tử.

Đáp án: D

Câu hoàn chỉnh: Electronic music is a kind of music in which sounds are produced electronically.

Tạm dịch: Nhạc điện tử là loại nhạc mà âm thanh được tạo ra bằng các thiết bị điện tử.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

He has been very interested in doing research on _______ since he was at high school.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:864718
Phương pháp giải

Sau giới từ "on" cần một danh từ. "Research on biology" (Nghiên cứu về sinh học).

Giải chi tiết

A. biology (n): môn sinh học.

B. biological (adj): thuộc về sinh học.

C. biologist (n): nhà sinh vật học.

D. biologically (adv): về mặt sinh học.

Câu hoàn chỉnh: He has been very interested in doing research on biology since he was at high school.

Tạm dịch: Anh ấy đã rất quan tâm đến việc nghiên cứu sinh học kể từ khi còn học trung học.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Are you sure that boys are more _______ than girls?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:864719
Phương pháp giải

Sau cấu trúc so sánh "more + Adj + than" (tính từ dài).

Giải chi tiết

A. act (v): hành động.

B. active (adj): năng động/chủ động.

C. action (n): hành động.

D. activity (n): hoạt động.

Câu hoàn chỉnh: Are you sure that boys are more active than girls?

Tạm dịch: Bạn có chắc chắn rằng con trai năng động hơn con gái không?

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

These quick and easy _______ can be effective in the short term, but they have a cost.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:864720
Phương pháp giải

Sau các tính từ "quick and easy" cần một danh từ. Vì chủ ngữ là số nhiều (these... are) nên dùng danh từ số nhiều.

Giải chi tiết

A. solve (v): giải quyết.

B. solvable (adj): có thể giải quyết được.

C. solutions (n số nhiều): các giải pháp.

D. solvability (n): tính có thể giải quyết.

Câu hoàn chỉnh: These quick and easy solutions can be effective in the short term.

Tạm dịch: Những giải pháp nhanh chóng và dễ dàng này có thể có hiệu quả trong ngắn hạn.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

Can you tell me about the ________ process to tertiary study in Vietnam?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:864721
Phương pháp giải

Đứng trước danh từ "process" để tạo thành cụm danh từ ghép: "application process" (quy trình nộp đơn).

Giải chi tiết

A. apply (v): nộp đơn/áp dụng.

B. applicable (adj): có thể áp dụng.

C. application (n): sự nộp đơn/đơn từ.

D. applicant (n): người nộp đơn.

Câu hoàn chỉnh: Can you tell me about the application process to tertiary study in Vietnam?

Tạm dịch: Bạn có thể cho tôi biết về quy trình nộp đơn vào đại học ở Việt Nam không?

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Housework is ________ shared between them.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:864722
Phương pháp giải

Đứng trước động từ phân từ 2 "shared" để bổ nghĩa cho hành động, cần một trạng từ.

Giải chi tiết

A. equally (adv): một cách công bằng/ngang nhau.

B. equal (adj/v): ngang bằng.

C. equality (n): sự bình đẳng.

D. equalizing (V-ing): việc làm cho bằng nhau.

Câu hoàn chỉnh: Housework is equally shared between them.

Tạm dịch: Việc nhà được chia sẻ công bằng giữa họ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Tam has never lost her _________ for teaching.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:864723
Phương pháp giải

Sau tính từ sở hữu "her" cần một danh từ.

Giải chi tiết

A. enthusiastic (adj): nhiệt tình.

B. enthusiasm (n): lòng nhiệt huyết/sự nhiệt tình.

C. enthusiast (n): người say mê.

D. enthusiastically (adv): một cách nhiệt tình.

Câu hoàn chỉnh: Tam has never lost her enthusiasm for teaching.

Tạm dịch: Tâm chưa bao giờ đánh mất lòng nhiệt huyết với nghề dạy học.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

Don’t forget to say goodbye to the ___________ before leaving the office.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:864724
Phương pháp giải

Sau mạo từ "the" cần một danh từ chỉ người.

Giải chi tiết

A. interviewer (n): người phỏng vấn.

B. interviewing (V-ing): việc phỏng vấn.

C. interviewee (n): người được phỏng vấn.

D. interview (n/v): cuộc phỏng vấn/phỏng vấn.

Câu hoàn chỉnh: Don’t forget to say goodbye to the interviewer before leaving the office.

Tạm dịch: Đừng quên chào tạm biệt người phỏng vấn trước khi rời khỏi văn phòng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

Working as an astronaut require high___________ knowledge.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:864725
Phương pháp giải

Trước danh từ "knowledge" (kiến thức) cần một tính từ.

Giải chi tiết

A. technique (n): kỹ thuật/phương pháp.

B. technical (adj): thuộc về kỹ thuật.

C. technically (adv): về mặt kỹ thuật.

D. technician (n): kỹ thuật viên.

Câu hoàn chỉnh: Working as an astronaut require high technical knowledge.

Tạm dịch: Làm việc như một phi hành gia đòi hỏi kiến thức kỹ thuật cao.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

My grandmother is very _______ in history.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:864726
Phương pháp giải

Cấu trúc: "to be + interested in something" (thấy hứng thú/quan tâm đến cái gì).

Giải chi tiết

A. interest (v/n): làm cho hứng thú/sự hứng thú.

B. interests (n số nhiều/v số ít): các mối quan tâm.

C. interested (adj-ed): cảm thấy hứng thú (dùng cho người).

D. interesting (adj-ing): gây hứng thú (dùng cho vật/tính chất).

Đáp án: C Câu hoàn chỉnh: My grandmother is very interested in history.

Tạm dịch: Bà tôi rất quan tâm đến lịch sử.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu

Vietnamese athletes performed_______ and won a lot of gold medals.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:864727
Phương pháp giải

Sau động từ "performed" (biểu diễn/thi đấu) cần một trạng từ để bổ nghĩa

Giải chi tiết

A. excellent (adj): xuất sắc.

B. excellently (adv): một cách xuất sắc.

C. excellence (n): sự ưu tú/xuất sắc.

D. excel (v): trội hơn/xuất sắc về.

Câu hoàn chỉnh: Vietnamese athletes performed excellently and won a lot of gold medals.

Tạm dịch: Các vận động viên Việt Nam đã thi đấu xuất sắc và giành được nhiều huy chương vàng..

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu

WHO’s main activities are carrying out research on medical _______ and improving international health care.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:864728
Phương pháp giải

Sau tính từ "medical" (thuộc y tế) cần một danh từ.

Giải chi tiết

A. develop (v): phát triển.

B. developing (V-ing/adj): đang phát triển.

C. development (n): sự phát triển.

D. develops (v số ít): phát triển.

Câu hoàn chỉnh: WHO’s main activities are carrying out research on medical development.

Tạm dịch: Hoạt động chính của WHO là thực hiện nghiên cứu về sự phát triển y tế.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu

Scientific progress supplies us with ____________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:864729
Phương pháp giải

Sau giới từ "with" cần một danh từ. Ngữ cảnh tích cực về tiến bộ khoa học.

Giải chi tiết

A. conveniences (n số nhiều): các sự tiện nghi.

B. convenient (adj): tiện lợi.

C. inconvenience (n số ít): sự bất tiện.

D. inconveniences (n số nhiều): các sự bất tiện.

Câu hoàn chỉnh: Scientific progress supplies us with conveniences.

Tạm dịch: Tiến bộ khoa học cung cấp cho chúng ta những sự tiện nghi.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu

The panda’s __________ habitat is the bamboo forest.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:864730
Phương pháp giải

Trước danh từ "habitat" (môi trường sống) cần một tính từ.

Giải chi tiết

A. nature (n): thiên nhiên.

B. natural (adj): thuộc về tự nhiên.

C. naturally (adv): một cách tự nhiên.

D. natured (adj): có bản tính.

Câu hoàn chỉnh: The panda’s natural habitat is the bamboo forest.

Tạm dịch: Môi trường sống tự nhiên của gấu trúc là rừng tre.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu

The Games really became a festival that impressed sports___________

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:864731
Phương pháp giải

Sau danh từ "sports" (thể thao) cần một danh từ chỉ người.

Giải chi tiết

A. enthusiasts (n số nhiều): những người đam mê.

B. enthusiasm (n): lòng nhiệt tình.

C. enthuse (v): tán dương/làm cho nhiệt tình.

D. enthusiastic (adj): nhiệt tình.

Câu hoàn chỉnh: The Games really became a festival that impressed sports enthusiasts.

Tạm dịch: Đại hội thực sự đã trở thành một lễ hội gây ấn tượng với những người đam mê thể thao..

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu

Did you remember anything ……..at the party?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:864732
Phương pháp giải

Sau đại từ bất định "anything" cần một tính từ. "Interesting" dùng để chỉ tính chất thú vị của sự việc.

Giải chi tiết

A. interested (adj): cảm thấy thú vị (cho người).

B. interesting (adj): thú vị (cho vật/việc).

C. interests (n): sở thích.

D. to interest (v): làm cho hứng thú.

Câu hoàn chỉnh: Did you remember anything interesting at the party?

Tạm dịch: Bạn có nhớ điều gì thú vị tại bữa tiệc không?

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 29:
Thông hiểu

In rainy seasons, roads in the village are always ___________

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:864733
Phương pháp giải

Sau động từ "are" cần một tính từ.

Giải chi tiết

A. mud (n): bùn.

B. mudded (v): lấm bùn.

C. mudding (v): hành động nghịch bùn.

D. muddy (adj): lầy lội/đầy bùn.

Câu hoàn chỉnh: In rainy seasons, roads in the village are always muddy.

Tạm dịch: Vào mùa mưa, những con đường trong làng luôn lầy lội.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu

Linda likes wearing ___________ clothes.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:864734
Phương pháp giải

Đứng trước danh từ "clothes" (quần áo) cần một tính từ.

Giải chi tiết

A. colour (n): màu sắc.

B. colourfully (adv): một cách rực rỡ.

C. colourful (adj): sặc sỡ/nhiều màu sắc.

D. colourless (adj): không màu.

Câu hoàn chỉnh: Linda likes wearing colourful clothes.

Tạm dịch: Linda thích mặc quần áo sặc sỡ.

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com