Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

I. Circle the corect form of the verb.

I. Circle the corect form of the verb.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Question 1. Chloe watch/watches TV every evening.

Đáp án đúng là: watches

Câu hỏi:868565
Giải chi tiết

- Cách sử dụng: diễn tả những chân lý, sự thật hiển nhiên, hành động, đặc điểm và thói quen đang diễn ra trong hiện tại.
- Cấu trúc sử dụng:
Thể khẳng định:
Cấu trúc sử dụng động từ thường: S + V(s, es)
Cấu trúc sử dụng động từ to-be: S + am/is/are
Thể phủ định: S + do not /does not + V
Thể nghi vấn:
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ thường: Do/does + S + V-inf?
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ to-be: Am/is/are + S + complement?
- Dấu hiệu nhận biết: Xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất cơ bản như: always, usually, often, sometimes, rarely, everyday, once a month, in the morning,…
Tạm dịch:
Chloe xem TV mỗi tối.
Choose “watches”.

Đáp án cần điền là: watches

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Question 2. Our teacher read / reads lots of books.

Đáp án đúng là: reads

Câu hỏi:868566
Giải chi tiết

- Cách sử dụng: diễn tả những chân lý, sự thật hiển nhiên, hành động, đặc điểm và thói quen đang diễn ra trong hiện tại.
- Cấu trúc sử dụng:
Thể khẳng định:
Cấu trúc sử dụng động từ thường: S + V(s, es)
Cấu trúc sử dụng động từ to-be: S + am/is/are
Thể phủ định: S + do not /does not + V
Thể nghi vấn:
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ thường: Do/does + S + V-inf?
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ to-be: Am/is/are + S + complement?
- Dấu hiệu nhận biết: Xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất cơ bản như: always, usually, often, sometimes, rarely, everyday, once a month, in the morning,…
Tạm dịch:
Giáo viên của chúng tôi đọc rất nhiều sách.
Choose “reads”.

Đáp án cần điền là: reads

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Question 3. Dad go/goes to work by bus every morning.

Đáp án đúng là: goes

Câu hỏi:868567
Giải chi tiết

- Cách sử dụng: diễn tả những chân lý, sự thật hiển nhiên, hành động, đặc điểm và thói quen đang diễn ra trong hiện tại.
- Cấu trúc sử dụng:
Thể khẳng định:
Cấu trúc sử dụng động từ thường: S + V(s, es)
Cấu trúc sử dụng động từ to-be: S + am/is/are
Thể phủ định: S + do not /does not + V
Thể nghi vấn:
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ thường: Do/does + S + V-inf?
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ to-be: Am/is/are + S + complement?
- Dấu hiệu nhận biết: Xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất cơ bản như: always, usually, often, sometimes, rarely, everyday, once a month, in the morning,…
Tạm dịch:
Bố đi làm bằng xe buýt mỗi sáng.
Choose “goes”.

Đáp án cần điền là: goes

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Question 4. I drink/drinks lots of water.

Đáp án đúng là: drink

Câu hỏi:868568
Giải chi tiết

Thì hiện tại đơn
Giải thích: - Cách sử dụng: diễn tả những chân lý, sự thật hiển nhiên, hành động, đặc điểm và thói quen đang diễn ra trong
hiện tại. - Cấu trúc sử dụng:
Thể khẳng định:
Cấu trúc sử dụng động từ thường: S + V(s, es)
Cấu trúc sử dụng động từ to-be: S + am/is/are
Thể phủ định: S + do not /does not + V
Thể nghi vấn:
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ thường: Do/does + S + V-inf?
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ to-be: Am/is/are + S + complement? - Dấu hiệu nhận biết: Xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất cơ bản như: always, usually, often, sometimes, rarely,
everyday, once a month, in the morning,…
Tạm dịch:
Tôi uống rất nhiều nước.
Choose “drink”.

Đáp án cần điền là: drink

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Question 5. Paul fly/flies his kite on windy days.

Đáp án đúng là:

Câu hỏi:868569
Giải chi tiết

- Cách sử dụng: diễn tả những chân lý, sự thật hiển nhiên, hành động, đặc điểm và thói quen đang diễn ra trong hiện tại.
- Cấu trúc sử dụng:
Thể khẳng định:
Cấu trúc sử dụng động từ thường: S + V(s, es)
Cấu trúc sử dụng động từ to-be: S + am/is/are
Thể phủ định: S + do not /does not + V
Thể nghi vấn:
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ thường: Do/does + S + V-inf?
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ to-be: Am/is/are + S + complement?
- Dấu hiệu nhận biết: Xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất cơ bản như: always, usually, often, sometimes, rarely, everyday, once a month, in the morning,…
Tạm dịch:
Paul thả diều vào những ngày có gió.
Choose “flies”.

Đáp án cần chọn là:

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Question 6. The children play/plays in the park on Saturdays.

Đáp án đúng là: play

Câu hỏi:868570
Giải chi tiết

- Cách sử dụng: diễn tả những chân lý, sự thật hiển nhiên, hành động, đặc điểm và thói quen đang diễn ra trong hiện tại.
- Cấu trúc sử dụng:
Thể khẳng định:
Cấu trúc sử dụng động từ thường: S + V(s, es)
Cấu trúc sử dụng động từ to-be: S + am/is/are
Thể phủ định: S + do not /does not + V
Thể nghi vấn:
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ thường: Do/does + S + V-inf?
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ to-be: Am/is/are + S + complement?
- Dấu hiệu nhận biết: Xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất cơ bản như: always, usually, often, sometimes, rarely, everyday, once a month, in the morning,…
Tạm dịch:
Trẻ em chơi ở công viên vào ngày thứ Bảy.
Choose “play”.

Đáp án cần điền là: play

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Question 7. We live/lives in a big house.

Đáp án đúng là: live

Câu hỏi:868571
Giải chi tiết

- Cách sử dụng: diễn tả những chân lý, sự thật hiển nhiên, hành động, đặc điểm và thói quen đang diễn ra trong hiện tại.
- Cấu trúc sử dụng:
Thể khẳng định:
Cấu trúc sử dụng động từ thường: S + V(s, es)
Cấu trúc sử dụng động từ to-be: S + am/is/are
Thể phủ định: S + do not /does not + V
Thể nghi vấn:
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ thường: Do/does + S + V-inf?
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ to-be: Am/is/are + S + complement?
- Dấu hiệu nhận biết: Xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất cơ bản như: always, usually, often, sometimes, rarely, everyday, once a month, in the morning,…
Tạm dịch:
Chúng tôi sống trong một ngôi nhà lớn.
Choose “live”.

Đáp án cần điền là: live

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Question 8. Maria has/ have breakfast on the balcony.

Đáp án đúng là: has

Câu hỏi:868572
Giải chi tiết

- Cách sử dụng: diễn tả những chân lý, sự thật hiển nhiên, hành động, đặc điểm và thói quen đang diễn ra trong hiện tại.
- Cấu trúc sử dụng:
Thể khẳng định:
Cấu trúc sử dụng động từ thường: S + V(s, es)
Cấu trúc sử dụng động từ to-be: S + am/is/are
Thể phủ định: S + do not /does not + V
Thể nghi vấn:
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ thường: Do/does + S + V-inf?
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ to-be: Am/is/are + S + complement?
- Dấu hiệu nhận biết: Xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất cơ bản như: always, usually, often, sometimes, rarely, everyday, once a month, in the morning,…
Tạm dịch:
Maria ăn sáng trên ban công.
Choose “has”.

Đáp án cần điền là: has

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Question 9. My mum wear / wears a uniform to work.

Đáp án đúng là: wears

Câu hỏi:868573
Giải chi tiết

- Cách sử dụng: diễn tả những chân lý, sự thật hiển nhiên, hành động, đặc điểm và thói quen đang diễn ra trong hiện tại.
- Cấu trúc sử dụng:
Thể khẳng định:
Cấu trúc sử dụng động từ thường: S + V(s, es)
Cấu trúc sử dụng động từ to-be: S + am/is/are
Thể phủ định: S + do not /does not + V
Thể nghi vấn:
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ thường: Do/does + S + V-inf?
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ to-be: Am/is/are + S + complement?
- Dấu hiệu nhận biết: Xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất cơ bản như: always, usually, often, sometimes, rarely, everyday, once a month, in the morning,…
Tạm dịch:
Mẹ tôi mặc đồng phục đi làm.
Choose "wears”.

Đáp án cần điền là: wears

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Question 10. He ride/rides his bike to school every morning.

Đáp án đúng là: rides

Câu hỏi:868574
Giải chi tiết

- Cách sử dụng: diễn tả những chân lý, sự thật hiển nhiên, hành động, đặc điểm và thói quen đang diễn ra trong hiện tại.
- Cấu trúc sử dụng:
Thể khẳng định:
Cấu trúc sử dụng động từ thường: S + V(s, es)
Cấu trúc sử dụng động từ to-be: S + am/is/are
Thể phủ định: S + do not /does not + V
Thể nghi vấn:
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ thường: Do/does + S + V-inf?
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ to-be: Am/is/are + S + complement?
- Dấu hiệu nhận biết: Xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất cơ bản như: always, usually, often, sometimes, rarely, everyday, once a month, in the morning,…
Tạm dịch:
Anh ấy đạp xe đến trường vào mỗi buổi sáng.
Choose “rides”.

Đáp án cần điền là: rides

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

Question 11. I usually fish / fishes in the river near my house.

Đáp án đúng là: fish

Câu hỏi:868575
Giải chi tiết

- Cách sử dụng: diễn tả những chân lý, sự thật hiển nhiên, hành động, đặc điểm và thói quen đang diễn ra trong hiện tại.
- Cấu trúc sử dụng:
Thể khẳng định:
Cấu trúc sử dụng động từ thường: S + V(s, es)
Cấu trúc sử dụng động từ to-be: S + am/is/are
Thể phủ định: S + do not /does not + V
Thể nghi vấn:
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ thường: Do/does + S + V-inf?
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ to-be: Am/is/are + S + complement?
- Dấu hiệu nhận biết: Xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất cơ bản như: always, usually, often, sometimes, rarely, everyday, once a month, in the morning,…
Tạm dịch:
Tôi thường câu cá ở con sông gần nhà.
Choose “fish”.

Đáp án cần điền là: fish

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

Question 12. They are from Italy. They speak/speaks Italian.

Đáp án đúng là: speak

Câu hỏi:868576
Giải chi tiết

- Cách sử dụng: diễn tả những chân lý, sự thật hiển nhiên, hành động, đặc điểm và thói quen đang diễn ra trong hiện tại.
- Cấu trúc sử dụng:
Thể khẳng định:
Cấu trúc sử dụng động từ thường: S + V(s, es)
Cấu trúc sử dụng động từ to-be: S + am/is/are
Thể phủ định: S + do not /does not + V
Thể nghi vấn:
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ thường: Do/does + S + V-inf?
Cấu trúc câu hỏi Yes/No với động từ to-be: Am/is/are + S + complement?
- Dấu hiệu nhận biết: Xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất cơ bản như: always, usually, often, sometimes, rarely, everyday, once a month, in the morning,…
Tạm dịch:
Họ đến từ Italy. Họ nói tiếng Ý.
Choose “speak”.

Đáp án cần điền là: speak

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com